Làm việc online, làm việc từ xa có được tham gia BHXH bắt buộc không? Làm việc online, làm việc từ xa có phải ký hợp đồng không?
- Làm việc online, làm việc từ xa có phải ký hợp đồng không?
- Nội dung hợp đồng lao động bao gồm những gì?
- Làm việc online, làm việc từ xa có được tham gia BHXH bắt buộc không?
Làm việc online, làm việc từ xa có phải ký hợp đồng không?
Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, nếu giữa hai bên có thỏa thuận về việc làm có trả lương, có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được xác định là quan hệ lao động, dù làm việc trực tiếp tại công ty hay làm online, làm từ xa. Khi đó, bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 hợp đồng lao động có thể được ký bằng văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy.
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói, trừ trường hợp sau:
– Người được uỷ quyền của nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định dưới 12 tháng.
– Người lao động chưa đủ 15 tuổi theo quy định và người đại diện theo pháp luật của người lao động đó;
– Người lao động được sử dụng là người giúp việc gia đình.
Trường hợp làm việc mang tính cộng tác, khoán việc, không chịu sự quản lý điều hành thường xuyên thì có thể ký hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, nếu thực tế có yếu tố quản lý, điều hành thì vẫn bị coi là quan hệ lao động, dù hai bên đặt tên là “hợp đồng cộng tác viên”.
Vì vậy, người lao động làm việc online, làm việc từ xa vẫn cần phải ký hợp đồng lao động rõ ràng để đảm bảo quyền lợi về tiền lương, bảo hiểm và các chế độ khác.

Làm việc online, làm việc từ xa có phải ký hợp đồng không?
Nội dung hợp đồng lao động bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 nội dung hợp đồng lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Thời hạn của hợp đồng lao động;
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
– Chế độ nâng bậc, nâng lương;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
Làm việc online, làm việc từ xa có được tham gia BHXH bắt buộc không?
Tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
…
Theo đó, khi người lao động làm việc online, làm việc từ xa có ký hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/lam-viec-online-lam-viec-tu-xa-co-phai-ky-hop-dong-khong-55989.html















