Theo quy định hiện hành, cách tính trợ cấp thôi việc của công chức năm 2026 như thế nào?
- Cách tính trợ cấp thôi việc của công chức năm 2026 như thế nào?
- Trong trường hợp nào công chức sẽ không được giải quyết thôi việc?
- 9 nội dung quản lý công chức được quy định như thế nào?
Cách tính trợ cấp thôi việc của công chức năm 2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 58, 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP. Theo đó, cách tính trợ cấp thôi việc áp dụng cho công chức như sau:
– Đối với công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
+ Bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
+ Bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng x số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc
Trong đó:
– Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc.
Tiền lương tháng được tính bao gồm:
+ Mức lương theo ngạch, bậc;
+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;
+ Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
– Số năm công tác là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
+ Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội;
+ Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
+ Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;
+ Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
+ Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
+ Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
– Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
– Nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
+ Dưới 03 tháng => không tính;
+ Từ đủ 03 đến đủ 06 tháng => tính bằng 1/2 năm làm việc;
+ Từ trên 06 đến 12 tháng => tính bằng 01 năm làm việc.
Lưu ý: Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Cách tính trợ cấp thôi việc của công chức năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Trong trường hợp nào công chức sẽ không được giải quyết thôi việc?
Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
1. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc:
a) Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản này;
c) Lý do không giải quyết thôi việc đối với công chức:
Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
Các lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
….
Theo đó, công chức sẽ không được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong những lý do sau:
– Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
– Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
– Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
– Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
– Các lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
9 nội dung quản lý công chức được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, nội dung quản lý công chức như sau:
– Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức.
– Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức.
– Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.
– Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật.
– Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
– Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
– Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
– Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý công chức.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/cach-tinh-tro-cap-thoi-viec-cua-cong-chuc-nam-2026-nhu-the-nao-58619.html












