Cho thuê lại lao động là gì? Những quy định cần biết về hoạt động cho thuê lại lao động dành cho doanh nghiệp? Cho thuê lại lao động có phải ngành kinh doanh có điều kiện không? Cần giấy phép gì? Bên thuê lại lao động có được chuyển người lao động thuê lại sang đơn vị khác sử dụng không?
- Cho thuê lại lao động là gì? Quan hệ 3 bên gồm những ai?
- 20 ngành nghề cho thuê lại lao động bao gồm những ngành nào?
- Cho thuê lại lao động có phải ngành kinh doanh có điều kiện không? Cần giấy phép gì?
- Cho thuê lại lao động ký quỹ bao nhiêu?
- Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn bao lâu?
- Hoạt động cho thuê lại lao động không có giấy phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?
- Cho mượn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bị xử lý thế nào?
- Gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong những trường hợp nào?
- Hồ sơ gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những gì?
- Giấy phép cho thuê lại lao động bị thu hồi trong những trường hợp nào?
- Nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động gồm những gì?
- Thời hạn tối đa của hợp đồng cho thuê lại lao động là bao lâu?
- Có được dùng lao động thuê lại để thay thế người đang đình công hoặc tranh chấp lao động không?
- Bên thuê lại có thể tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại về làm việc cho mình không?
- BHXH, BHYT, BHTN của người lao động thuê lại do ai đóng?
- Bên thuê lại lao động có được chuyển người lao động thuê lại sang đơn vị khác sử dụng không?
- Người lao động thuê lại bị tai nạn lao động thì bên nào chịu trách nhiệm bồi thường?
- Người lao động thuê lại bị kỷ luật thì ai có quyền ra quyết định kỷ luật?
Cho thuê lại lao động là gì? Quan hệ 3 bên gồm những ai?
Tại Điều 52 Bộ luật Lao động 2019: Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
Khác với quan hệ lao động thông thường, người lao động trong cho thuê lại lao động chịu sự điều hành trực tiếp của bên thuê lại nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê.
Quan hệ 3 bên trong cho thuê lại lao động gồm: (1) Doanh nghiệp cho thuê lại lao động; (2) Doanh nghiệp thuê lại lao động; (3) Người lao động

Những quy định cần biết về hoạt động cho thuê lại lao động dành cho doanh nghiệp?
20 ngành nghề cho thuê lại lao động bao gồm những ngành nào?
20 công việc cho thuê lại lao động là những công việc phổ thông, mang tính tạm thời, dễ thay thế và không thuộc vị trí cốt lõi của doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP như: Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký; Thư ký/Trợ lý hành chính…
Cụ thể:
(1) Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký.
(2) Thư ký/Trợ lý hành chính.
(3) Lễ tân.
(4) Hướng dẫn du lịch.
(5) Hỗ trợ bán hàng.
(6) Hỗ trợ dự án.
(7) Lập trình hệ thống máy sản xuất.
(8) Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông.
(9) Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.
(10) Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy.
(11) Biên tập tài liệu.
(12) Vệ sĩ/Bảo vệ.
(13) Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại.
(15) Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
(16) Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất.
(17) Lái xe.
(18) Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển.
(19) Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí.
(20) Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.
Cho thuê lại lao động có phải ngành kinh doanh có điều kiện không? Cần giấy phép gì?
Phải, cho thuê lại lao động là ngành kinh doanh có điều kiện và cần giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động áp dụng một số công việc cụ thể theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019.
Cho thuê lại lao động ký quỹ bao nhiêu?
Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cho thuê lại lao động phải ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ).
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn bao lâu?
Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn 60 tháng, được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.
Hoạt động cho thuê lại lao động không có giấy phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không có giấy phép bị xử phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, còn phải nộp lại số lợi do hành vi vi phạm thu được.
Cụ thể:
Tại điểm a khoản 5 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì bị từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt trên chỉ áp dụng cho cá nhân, trường hợp tổ chức sẽ có mức phạt gấp đôi.
Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động không có giấy phép khi sử dụng người lao động thuê bị xử phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Đồng thời buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động đối với hành vi vi phạm (điểm c khoản 9 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Cho mượn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bị xử lý thế nào?
Điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt cho mượn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong những trường hợp nào?
Điều 26 Nghị định 145/2020/NĐ-CP gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong 04 trường hợp: (1) Bảo đảm các điều kiện cấp giấy phép; (2) Không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép; (3) Tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo;(4) Gửi hồ sơ gia hạn trước khi giấy phép hết hạn 60 ngày làm việc
Hồ sơ gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những gì?
Hồ sơ gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm 03 thành phần: (1) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp; (2) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động; (3) Các giấy tờ khác đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Cụ thể:
Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì hồ sơ gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm:
(1)Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp;
(2) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động;
(3) Đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì cần thêm:
– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.
Tải VPBank
– Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Giấy phép cho thuê lại lao động bị thu hồi trong những trường hợp nào?
Giấy phép cho thuê lại lao động bị thu hồi trong 06 trường hợp: (1) Chấm dứt hoạt động; (2) Doanh nghiệp giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản; (3) Không bảo đảm điều kiện cấp giấy phép; (4) Cho người khác sử dụng giấy phép của mình; (5) Cho thuê lại lao động thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc cho thuê lại lao động; (6) Có hành vi giả mạo hồ sơ về giấy phép
Cụ thể:
Tại Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định Giấy phép cho thuê lại lao động bị thu hồi trong 06 trường hợp:
(1) Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại;
(2) Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;
(3) Không bảo đảm một trong các điều kiện cấp giấy phép;
(4) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
(5) Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP;
(6) Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.
Nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động gồm những gì?
Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm 05 nội dung: (1) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; (2) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; (3) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; (4) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: (5) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
(khoản 2 Điều 55 Bộ luật Lao động 2019)
Thời hạn tối đa của hợp đồng cho thuê lại lao động là bao lâu?
Thời hạn tối đa của hợp đồng cho thuê lại lao động là là 12 tháng theo khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019
Có được dùng lao động thuê lại để thay thế người đang đình công hoặc tranh chấp lao động không?
Không được dùng lao động thuê lại để thay thế người đang đình công hoặc tranh chấp lao động theo khoản 3 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019.
Bên thuê lại có thể tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại về làm việc cho mình không?
Được. Điều 57 Bộ luật Lao động 2019 cho phép tuyển dụng người lao động thuê lại làm việc chính thức khi đạt được thoả thuận với bên cho thuê.
Lương của người lao động thuê lại do ai trả?
Lương của người lao động thuê lại do doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả. Tại khoản 4 Điều 56 Bộ luật Lao động 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động có nghĩa vụ trả lương cho lao động thuê lại ngang bằng với lao động chính thức của bên thuê lại cùng trình độ, công việc, và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
BHXH, BHYT, BHTN của người lao động thuê lại do ai đóng?
BHXH, BHYT, BHTN của người lao động thuê lại do doanh nghiệp cho thuê lại lao động đóng.
Cụ thể tại Điều 56 Bộ luật Lao động 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện các quyền và nghĩa vụ tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 trong đó có nghĩa vụ thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
Bên thuê lại lao động có được chuyển người lao động thuê lại sang đơn vị khác sử dụng không?
Không. Bộ luật Lao động 2019 không cho phép bên thuê lại lao động chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác.
Người lao động thuê lại bị tai nạn lao động thì bên nào chịu trách nhiệm bồi thường?
Người lao động thuê lại bị tai nạn lao động thì bên thuê lại lao động chịu trách nhiệm bồi thường theo khoản 5 Điều 32 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Người lao động thuê lại bị kỷ luật thì ai có quyền ra quyết định kỷ luật?
Người lao động thuê lại vi phạm kỷ luật thì doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền ra quyết định kỷ luật theo khoản 6 Điều 56 Bộ luật Lao động 2019.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/cho-thue-lai-lao-dong-dieu-kien-giay-phep-ky-quy-hop-dong-va-xu-phat-can-tranh-58952.html
Bài viết gợi ý
- Trường học phải công khai danh sách các đơn vị cung cấp thực phẩm để giám sát
Bộ GD&ĐT yêu cầu khẩn trương rà soát, kiểm tra toàn bộ các hợp đồng với đơn vị cung cấp suất ăn, thực phẩm cho trường học, đồng thời công khai danh sách các đơn vị cung c�...
- [Full Thuyết Minh] Tiểu Yêu Quái Núi Lãng Lãng -phim hoạt hình hay#tiêuyeuquainuilanglang#phimhay
- Kim may đồ nằm trong gan người đàn ông 41 tuổi
- Samsung miễn phí sửa chữa thiết bị điện tử cho khách hàng vùng lũ
- Nghe Cửa Sổ Tình Yêu Ngày 02/04/2026 | Chuyên Gia Đinh Đoàn Tâm Sự Chuyện Hôn Nhân Vợ Chồng
- Gái quê đi phỏng vấn leo nhầm giường mang thai con nối dõi của tổng tài đc anh cưng như trứng
- Review Phim : Anh Em Báo Thủ Và Hành Trình Quậy Banh Nóc Sa Mạc | Tafiti Náo Loạn Sa Mạc
- Thám Tử Lừng Danh Conan - Tập 1025 | Chuyến đi bí ẩn của cô gái Kaga (P2) | Bản Lồng Tiếng
















