Hợp đồng thời vụ năm 2026, còn ký được không? Quyền lợi ra sao?


Hợp đồng thời vụ còn được ký không? Doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng thời vụ ngắn hạn liên tiếp thay vì 1 hợp đồng dài có vi phạm không?

  • Hợp đồng thời vụ còn được ký không?
  • Tuyển lao động thời vụ hiện nay phải ký loại hợp đồng gì? Thời hạn tối đa bao nhiêu tháng?
  • Thuê lao động thời vụ dưới 1 tháng có cần ký hợp đồng lao động không?
  • Doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng thời vụ ngắn hạn liên tiếp thay vì 1 hợp đồng dài có vi phạm không?
  • Lao động thời vụ ngắn hạn có cần thời gian thử việc không?
  • Lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
  • Công ty tuyển lao động thời vụ nhưng không đóng BHXH bị phạt bao nhiêu?
  • Đang làm lao động thời vụ theo hợp đồng ngắn hạn thì có được hưởng thai sản không?
  • Lao động thời vụ có được hưởng mức lương tối thiểu như lao động chính thức không?
  • Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngắn hạn (thời vụ) thì phải bồi thường ra sao?

Hợp đồng thời vụ còn được ký không?

Theo Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021), hợp đồng lao động thời vụ không còn tồn tại như một loại hình riêng biệt. Thay vào đó, công việc thời vụ dưới 12 tháng phải ký hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Cụ thể như sau:

Theo Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, pháp luật Việt Nam không còn ghi nhận loại hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo mùa vụ như trước đây. Thay vào đó, hệ thống pháp luật chỉ còn hai loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn (tối đa 36 tháng).

Do đó, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng người lao động để làm việc trong thời gian ngắn (ví dụ vài tuần hoặc vài tháng), thì vẫn phải ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn phù hợp, chứ không được sử dụng tên gọi “hợp đồng thời vụ” nữa. Việc thay đổi này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tránh tình trạng doanh nghiệp lạm dụng hợp đồng thời vụ để né tránh các nghĩa vụ về tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác.

Hợp đồng thời vụ còn được ký không?

Hợp đồng thời vụ còn được ký không? (Hình từ Internet)

Tuyển lao động thời vụ hiện nay phải ký loại hợp đồng gì? Thời hạn tối đa bao nhiêu tháng?

Theo Bộ luật Lao động 2019, tuyển lao động thời vụ (công việc tạm thời, dưới 12 tháng) hiện nay phải ký Hợp đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn hợp đồng do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không quá 36 tháng. Nếu công việc chỉ kéo dài vài tháng, hợp đồng sẽ ghi rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc.

Thuê lao động thời vụ dưới 1 tháng có cần ký hợp đồng lao động không?

Thuê lao động thời vụ dưới 1 tháng không bắt buộc phải ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) bằng văn bản mà có thể giao kết bằng lời nói theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019. Trừ các trường hợp: Công việc thời vụ với nhóm người lao động, người chưa đủ 15 tuổi, giúp việc gia đình.

Doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng thời vụ ngắn hạn liên tiếp thay vì 1 hợp đồng dài có vi phạm không?

Việc doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng thời vụ (dưới 12 tháng hoặc <1 tháng) liên tiếp cho cùng một công việc mang tính chất thường xuyên là vi phạm, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 4 - 50 triệu đồng, buộc giao kết đúng loại hợp đồng theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Theo quy định, chỉ được ký tối đa 2 lần hợp đồng xác định thời hạn, sau đó phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.

Cụ thể:

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn thì người lao động và người sử dụng lao động được ký thêm 1 lần hợp đồng xác định thời hạn nữa. Sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.

Do đó, chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn, việc ký liên tiếp hợp đồng lao động xác định thời hạn (tức ký từ lần thứ 3 trở đi mà vẫn là hợp đồng xác định thời hạn) là vi phạm.

Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ được ký nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn:

– Hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước

– Hợp đồng với người lao động cao tuổi

– Hợp đồng với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019

– Hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.

Lao động thời vụ ngắn hạn có cần thời gian thử việc không?

Lao động thời vụ ngắn hạn dưới 01 tháng không bắt buộc phải thử việc. Người lao động có thể được nhận ngay vào làm chính thức. Đối với hợp đồng từ 01 tháng trở lên, hai bên có thể thỏa thuận thử việc nhưng không quá 06 ngày.

Cụ thể như sau:

Theo Bộ luật Lao động 2012, nếu người lao động làm việc theo hợp đồng mùa vụ (thường dưới 12 tháng) thì không bắt buộc phải thử việc.

Tuy nhiên, từ khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực, khái niệm hợp đồng mùa vụ không còn được sử dụng nữa. Thay vào đó, chỉ còn hai loại hợp đồng là:

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn, và

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Các công việc mang tính chất mùa vụ giờ được xếp vào nhóm hợp đồng xác định thời hạn.

Ngoài ra, Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định: chỉ những hợp đồng lao động dưới 1 tháng thì mới không phải thử việc. Điều này khác với luật cũ năm 2012, khi mà hợp đồng lao động thời vụ (dưới 12 tháng) không phải thử việc.

Trước đó nữa, Bộ luật Lao động 1994 không có quy định rõ nào về việc có phải thử việc hay không.

Như vậy, hiện nay đối với các công việc mùa vụ giao kết HĐLĐ dưới 1 tháng thì không phải thử việc. Ngược lại, đối với các công việc mùa vụ giao kết HĐLĐ trên 1 tháng thì thời gian thử việc phải do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019.

Lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Có. Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (bao gồm cả thời vụ) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên bắt buộc phải tham gia BHXH. Quy định này áp dụng từ 01/07/2025, đảm bảo quyền lợi cho lao động ngắn hạn.

Công ty tuyển lao động thời vụ nhưng không đóng BHXH bị phạt bao nhiêu?

Tại Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP tuỳ theo hành vi cụ thể mà khi công ty không đóng BHXH bắt buộc cho lao động thời vụ (có HĐLĐ từ 1 tháng trở lên) có thể bị phạt tiền từ 100 triệu – 150 triệu với hành vi trốn đóng BHXH. Ngoài bị phạt tiền, công ty buộc phải đóng đủ số tiền trốn đóng. Buộc nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền trốn đóng.

Nếu không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp công ty có thể bị phạt 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, tối đa không quá 150 triệu.

Đang làm lao động thời vụ theo hợp đồng ngắn hạn thì có được hưởng thai sản không?

Tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Lao động thời vụ/ngắn hạn được hưởng chế độ thai sản nếu đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con. Dù hợp đồng hết hạn trước khi sinh thì vẫn hưởng trợ cấp nếu đủ điều kiện về thời gian đóng.

Lao động thời vụ có được hưởng mức lương tối thiểu như lao động chính thức không?

Có, lao động thời vụ được hưởng mức lương tối thiểu vùng theo quy định, không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ do Nhà nước quy định theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức lương này phải tương đương với lao động chính thức khi thực hiện công việc có giá trị tương đương.

Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

– Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

– Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

– Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngắn hạn (thời vụ) thì phải bồi thường ra sao?

Tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 Khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ trái pháp luật thì phải bồi thường cho người lao động ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng, cùng các khoản tiền lương trong những ngày không báo trước (tối thiểu 3 ngày đối với HĐ dưới 12 tháng) và các quyền lợi khác như lương trong những ngày không được làm việc.

Cụ thể như sau: Nghĩa vụ của công ty khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

– Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 để chấm dứt hợp đồng lao động.

– Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/hop-dong-thoi-vu-nam-2026-con-ky-duoc-khong-quyen-loi-ra-sao-59402.html

Để lại một bình luận