Tạm hoãn hợp đồng lao động bao lâu thì doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ?


Theo quy định, tạm hoãn hợp đồng lao động bao lâu thì doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ?

  • Tạm hoãn hợp đồng lao động bao lâu thì doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ?
  • Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?
  • Mẫu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào?

Tạm hoãn hợp đồng lao động bao lâu thì doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ?

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ nếu tạm hoãn hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên, trường hợp tạm hoãn dưới 14 ngày thì vẫn đóng bình thường.

Cụ thể:

Khoản 5 Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

Tạm hoãn hợp đồng lao động bao lâu thì doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ?

Tạm hoãn hợp đồng lao động bao lâu thì doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ?

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:

– Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

– Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

– Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

– Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý:

– Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

– Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mẫu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào?

Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định mẫu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động, có thể tham khảo mẫu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động chuẩn sau đây:

mau thoa thuan

Tải mẫu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động: Tại đây

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tam-hoan-hop-dong-lao-dong-bao-lau-thi-doanh-nghiep-khong-dong-bao-hiem-xa-hoi-cho-nld-59565.html

Để lại một bình luận