NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trái luật phải bồi thường bao nhiêu?


Theo quy định khi NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trái luật phải bồi thường cho NSDLĐ bao nhiêu?

  • NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trái luật phải bồi thường bao nhiêu?
  • Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn chi tiết nhất dành cho NLĐ là mẫu nào?
  • NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trái luật phải bồi thường bao nhiêu?

Người lao động phải bồi thường 1 khoản tiền lương và hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có).

Tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

– Không được trợ cấp thôi việc.

– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019.

Dẫn chiếu đến Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trái luật phải bồi thường bao nhiêu?

NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trái luật phải bồi thường bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn chi tiết nhất dành cho NLĐ là mẫu nào?

Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không hướng dẫn mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

Do đó, các doanh nghiệp có thể tự soạn mẫu hợp đồng lao động tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của hợp đồng quy định tại điều khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 gồm:

– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

– Công việc và địa điểm làm việc;

– Thời hạn của hợp đồng lao động;

– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

– Chế độ nâng bậc, nâng lương;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Do vậy, doanh nghiệp và người lao động có thể tham khảo Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn sau đây:

mau hop dong lao dong

>> Mẫu hợp đồng lao động dùng chung: Tại đây

>> Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn số 1: Tại đây

>> Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn số 2: Tại đây

>> Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn số 3: Tại đây

NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

– Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

– Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019;

+ Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

– Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

– Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/nld-cham-dut-hop-dong-lao-dong-xac-dinh-thoi-han-trai-luat-phai-boi-thuong-bao-nhieu-59056.html

Để lại một bình luận