Đã ký hợp đồng lao động nhưng nghỉ ngang sẽ giải quyết thế nào?


Theo quy định hiện nay, giải quyết thế nào khi người lao động đã ký hợp đồng lao động nhưng nghỉ ngang?

  • Đã ký hợp đồng lao động nhưng nghỉ ngang sẽ giải quyết thế nào?
  • Người lao động nghỉ ngang có được lấy sổ bảo hiểm xã hội hay không?
  • Trường hợp nào người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước?

Đã ký hợp đồng lao động nhưng nghỉ ngang sẽ giải quyết thế nào?

Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định đã ký HĐLĐ nhưng nghỉ ngang thì NLĐ phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước. Đồng thời, phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo.

Cụ thể:

Bộ luật Lao động 2019 không có quy cụ thể về nghỉ việc ngang. Tuy nhiên, tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Theo đó, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên, phải đảm bảo thời gian báo trước, trừ các trường hợp không cần phải báo trước được quy định.

Trong trường hợp người lao động không đáp ứng thời gian báo trước thì được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Do đó, mặc dù pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể việc nghỉ ngang nhưng có thể hiểu nghỉ ngang là việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật gồm:

– Không được trợ cấp thôi việc.

– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, người lao động đã ký hợp đồng lao động nhưng nghỉ ngang thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và tiền lương của những ngày nghỉ không báo trước. Đồng thời, người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc và còn phải hoàn trả cho người sử udnjg lao động chi phí đào tạo theo quy định.

Đã ký hợp đồng lao động nhưng nghỉ ngang sẽ giải quyết thế nào?

Đã ký hợp đồng lao động nhưng nghỉ ngang sẽ giải quyết thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động nghỉ ngang có được lấy sổ bảo hiểm xã hội hay không?

Có. Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Cụ thể:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

– Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

– Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả;

– Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, quy định trên không phân biệt việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật hay trái luật. Do đó, khi hợp đồng lao động bị chấm dứt thì người sử dụng lao động đều phải chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả lại sổ này cho người lao động.

Trường hợp nào người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước?

Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong 07 trường hợp sau đây:

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;

– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019;

– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;

– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

(khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019)

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/da-ky-hop-dong-lao-dong-nhung-nghi-ngang-se-giai-quyet-the-nao-59743.html

Để lại một bình luận