Lương thử việc tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?


Theo quy định pháp luật hiện hành, lương thử việc tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?

  • Lương thử việc tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?
  • Trả lương thử việc dưới 85% thì bị xử phạt bao nhiều tiền?
  • Thời hạn hợp đồng thử việc là bao lâu?

Lương thử việc tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?

Tại Điều 26 và khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 Lương thử việc tối thiểu năm 2026 phải bằng ít nhất 85% mức lương chính thức (không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng) của công việc đó.

Ngoài ra, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

>> Danh mục địa bàn vùng I, II, III, IV tại 34 tỉnh thành, phố mới Tại đây <<

Lương thử việc tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?

Lương thử việc tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trả lương thử việc dưới 85% thì bị xử phạt bao nhiều tiền?

Hành vi trả lương thử việc thấp hơn 85% mức lương chính thức của công việc đó là trái luật. Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền 2.000.000 đồng đến 10.000.000 VNĐ (tùy thuộc vào người sử dụng lao động là cá nhân hay tổ chức) và buộc phải truy trả đủ phần tiền lương chênh lệch cho người lao động.

Cụ thể:

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

(Điều 26 Bộ luật Lao động 2019)

Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử lý hành vi vi phạm quy định về thử việc như sau:

Vi phạm quy định về thử việc

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;

b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động trả lương thử việc dưới 85% mức lương của vị trí công việc thì sẽ bị xử phạt hành chính với hình thức phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt 2 triệu đồng – 5 triệu đồng áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp chủ thể vi phạm là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt đối với cá nhân (từ 4 triệu đồng đến 10 triệu đồng).

(khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Ngoài ra người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.

Thời hạn hợp đồng thử việc là bao lâu?

Thời hạn hợp đồng thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 6 ngày đến không quá 3 tháng tùy theo tính chất mức độ của công việc.

Cụ thể: căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

– Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;

– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

– Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Ngoài ra, theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường khi đó hợp đồng thử việc mặc nhiên sẽ hết hiệu lực.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/luong-thu-viec-toi-thieu-nam-2026-la-bao-nhieu-590666-59992.html

Để lại một bình luận