Tải File Word Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt – Anh) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?


Theo quy định pháp luật, mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt – Anh) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

  • Tải File Word Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt – Anh) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
  • Thời gian thử việc đối với người lao động tối đa là bao lâu?
  • Xử phạt hành vi người sử dụng lao động thử việc quá thời gian quy định được quy định thế nào?

Tải File Word Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt – Anh) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không có quy định cụ thể về Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ, do đó có rất nhiều các Mẫu Hợp đồng thử việc song ngữ khác nhau.

Theo đó, doanh nghiệp có thể tự soạn thảo Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ. Tuy nhiên phải đảm bảo nội dung chủ yếu của một hợp đồng thử việc tại khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 gồm những nội dung sau:

– Thời gian thử việc;

– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng thử việc bên phía người sử dụng lao động;

– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

– Công việc và địa điểm làm việc;

– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Do đó, Quý công ty, doanh nghiệp có thể tham khảo Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt – Anh) chuẩn nhất hiện nay dưới đây:

Mẫu Hợp Đồng Thử Việc Bằng Tiếng Anh

TẠI ĐÂY Tải File Word Mẫu hợp đồng thử việc bằng tiếng Anh chuẩn nhất.

TẠI ĐÂY Tải File Word Mẫu hủy bỏ hợp đồng thử việc bằng tiếng Anh.

TẠI ĐÂY Tải File Word Mẫu thông báo thử việc đạt yêu cầu bằng tiếng Anh.Mẫu Hợp Đồng Thử Việc Bằng Tiếng Việt

TẠI ĐÂY Tải File Word Mẫu hợp đồng thử việc bằng tiếng Việt chuẩn nhất.

TẠI ĐÂY Tải File Word Mẫu hủy bỏ hợp đồng thử việc.

TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.

TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.

Tải File Word Mẫu Hợp Đồng Thử Việc Song Ngữ (Việt - Anh) Chuẩn Nhất Hiện Nay Ở Đâu?

Tải File Word Mẫu hợp đồng thử việc song ngữ (Việt – Anh) chuẩn nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Thời gian thử việc đối với người lao động tối đa là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

– Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;

– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

– Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Xử phạt hành vi người sử dụng lao động thử việc quá thời gian quy định được quy định thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thử việc như sau:

Vi phạm quy định về thử việc

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;

b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.”

Đối chiếu quy định trên, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền và phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi thử việc quá thời gian quy định.

Để lại một bình luận