Hướng dẫn tiền ăn giữa ca cho người lao động khi tính thuế TNCN theo Công văn 805 ra sao?


Công văn 805: Hướng dẫn tiền ăn giữa ca cho người lao động khi tính thuế TNCN ra sao?

  • Hướng dẫn tiền ăn giữa ca cho người lao động khi tính thuế TNCN theo Công văn 805 ra sao?
  • Những khoản thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?
  • Mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay được quy định thế nào?

Hướng dẫn tiền ăn giữa ca cho người lao động khi tính thuế TNCN theo Công văn 805 ra sao?

Căn cứ vào Công văn 805/TNI-QLDN1 năm 2025 về thuế TNCN đối với tiền ăn giữa са của người lao động.

Trả lời văn bản số 39/CV-AL25 ngày 06/8/2025 của Công ty Cổ phần Thực phẩm An Long (gọi tắt là Công ty) về việc thuế TNCN đối với đối với tiền ăn giữa ca của người lao động. Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:

– Tại Điểm g, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

“g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.

– Tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ lao động- Thương binh- xã hội (hết hiệu lực) hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

Hiệu lực thi hành

….

4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.

– Tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV ngày 28/04/2025 của Bộ Nội vụ quy định:

Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Bãi bỏ các văn bản sau:

b) Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

– Tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định:

Tổ chức thực hiện

9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

Căn cứ các quy định trên, kể từ ngày 15/6/2025 trở đi, trường hợp Công ty phát sinh khoản chi tiền cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chỉ này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Lưu ý: Công văn 805/TNI-QLDN1 năm 2025 về thuế TNCN đối với tiền ăn giữa са của người lao động của Thuế tỉnh Tây Ninh.

Xem chi tiết: Công văn 805/TNI-QLDN1 năm 2025 tại đây.

Hướng Dẫn Tiền Ăn Giữa Ca Cho Người Lao Động Khi Tính Thuế Tncn Theo Công Văn 805 Ra Sao?

Hướng dẫn tiền ăn giữa ca cho người lao động khi tính thuế TNCN theo Công văn 805 ra sao? (Hình từ Internet)

Những khoản thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở và đất ở duy nhất.

– Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

– Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

– Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

– Thu nhập từ kiều hối.

– Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

– Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.

– Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

– Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

– Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

– Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác và đánh bắt thủy sản xa bờ.

Mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay được quy định thế nào?

Hiện nay pháp luật không quy định về mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân. Tùy vào tình hình thực tế và nhu cầu của mỗi người khác nhau mà sẽ có mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân khác nhau. Tuy nhiên, có thể tham khảo mẫu đơn dưới đây:

2 0

Một phần mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay

Tải đầy đủ mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay Tại đây

Để lại một bình luận