Nội dung hợp đồng lao động thời vụ bao gồm những gì? Làm thời vụ Tết có phải ký hợp đồng lao động không?
- Làm thời vụ Tết có phải ký hợp đồng lao động không?
- Nội dung hợp đồng lao động thời vụ bao gồm những gì?
- Người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ được làm thêm tối đa bao nhiêu lâu?
Làm thời vụ Tết có phải ký hợp đồng lao động không?
Làm thời vụ Tết là hình thức làm việc ngắn hạn, phát sinh do nhu cầu tăng cao vào dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán, giúp người lao động kiếm thêm thu nhập và thường kéo dài từ vài ngày đến vài tháng.
Trước đây, theo quy định của Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động có thể ký hợp đồng lao động thời vụ cho một công việc cụ thể có thời hạn dưới 12 tháng khi cần tuyển lao động thời vụ. Tuy nhiên, kể từ khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực, loại hợp đồng lao động thời vụ đã chính thức bị bãi bỏ.
Thay vào đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hiện nay chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động là:
– Hợp đồng lao động xác định thời hạn (thời hạn tối đa 36 tháng)
– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Đồng thời, theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 khi có thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào tên gọi là “cộng tác viên”, “thời vụ” hay “thử việc”.
Như vậy, hợp đồng lao động thời vụ trước đây (dưới 12 tháng) nay được xếp vào loại hợp đồng xác định thời hạn nếu thời gian làm việc dưới 36 tháng.
Do đó, hiện nay khi cần sử dụng lao động làm thời vụ , các bên phải ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận, dựa trên tính chất công việc, có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, nhưng không được vượt quá 36 tháng.
Riêng trường hợp làm việc dưới 1 tháng có thể giao kết bằng lời nói nhưng người lao động vẫn nên lập bằng văn bản để đảm bảo quyền lợi.
Tải đầy đủ Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn 2025 (thay cho hợp đồng thời vụ): Tại đây

Làm thời vụ Tết có phải ký hợp đồng lao động không?
Nội dung hợp đồng lao động thời vụ bao gồm những gì?
Hiện hành pháp luật lao động không ghi nhận riêng biệt về hợp đồng lao động thời vụ, đồng thời bản chất của hợp đồng lao động thời vụ cũng chính là một hợp đồng lao động, do đó, nội dung của hợp đồng giao kết với người lao động làm công việc mang tính chất thời vụ cũng phải có đầy đủ những nội dung chính theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 hợp đồng lao động thời vụ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Thời hạn của hợp đồng lao động;
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
– Chế độ nâng bậc, nâng lương;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
Người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ được làm thêm tối đa bao nhiêu lâu?
Tại Điều 6 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm như sau:
Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ.
2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:
a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 72 giờ.
b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 40 giờ.
c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng quy định tại điểm a hoặc quy định tại điểm b khoản này, ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư này.
3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.
Như vậy, theo quy định trên, người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ được làm thêm tối đa không quá 40 giờ một tháng và không quá 300 giờ một năm.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/lam-thoi-vu-tet-co-phai-ky-hop-dong-lao-dong-khong-55937.html













