nội dung
Download Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) mới nhất năm 2026 ở đâu?
- Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) mới nhất năm 2026 là mẫu nào?
- Thời gian thử việc được quy định như thế nào?
- Nếu người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động thử việc đúng hạn thì bị xử lý như thế nào?
Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) mới nhất năm 2026 là mẫu nào?
Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật khác không có văn bản quy định cụ thể về mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) cụ thể. Tùy theo tình hình thực tế mà mỗi doanh nghiệp sẽ ban hành mỗi mẫu hợp đồng lao động khác nhau với người lao động.
Tuy nhiên dù ban hành theo mẫu nào thì doanh nghiệp và người lao động cũng phải đảm bảo về các nội dung chủ yếu có trong hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.
– Công việc và địa điểm làm việc.
– Thời hạn của hợp đồng lao động.
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
– Chế độ nâng bậc, nâng lương.
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) dưới đây:

>> Tải Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) mới nhất năm 2026: TẠI ĐÂY

Mall) Loa Kiểm Âm Bluetooth EDIFIER MR3/MR5 I Công Suất 36W | Bluetooth 5.4 |
<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.
<< TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.

Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) mới nhất năm 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Thời gian thử việc được quy định như thế nào?
Căn cứ 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Theo đó, thời gian thử việc được pháp luật quy định là do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
– Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
– Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Nếu người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động thử việc đúng hạn thì bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
Mua Hàng với Shopee
…
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
….
Như vậy, nếu người sử dụng lao động không trả lương đúng hạn sẽ bị phạt tiền:
+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
+ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nếu trong trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp đôi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động thử việc tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/mau-hop-dong-lao-dong-thu-viec-co-thoi-gian-thu-viec-moi-nhat-nam-2026-la-mau-nao-53700.html
Bài viết gợi ý
- Hướng dẫn cách lắp card màn hình tại nhà đơn giản nhất
Cách lắp card màn hình là một trong những bước quan trọng để nâng cấp hiệu năng máy tính, đặc biệt với những PC gaming hoặc đồ họa. Việc tự lắp card không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn giúp người dùng thỏa sức thể hiện đam mê công nghệ và hiểu rõ hơn về cỗ máy của mình. Tuy nh...
- Chứng thực hợp đồng lao động điện tử là gì?
- Hành trình tốt hơn 1% mỗi ngày
- Game kinh dị Việt về Shipper gây sốt sau Quán Phở Anh Hai
- Loại nước "nuôi tế bào ung thư", 1 ly mỗi ngày nguy cơ ung thư tăng 90%, nhiều người Việt uống mỗi ngày
- Hệ điều hành của Huawei cán mốc 27 triệu thiết bị
- Apple lập kỷ lục doanh thu quý: iPhone 17 và dịch vụ "gánh team", thu về hơn 2,7 triệu tỷ đồng
- Tập gym: dầu cá có giúp hồi phục cơ bắp tốt hơn?

