Người làm công hưởng lương không ký hợp đồng lao động là lao động có việc làm phi chính thức đúng không theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg? Người lao động làm thời vụ có ký hợp đồng lao động không? Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ khi nào?
- Người làm công hưởng lương không ký hợp đồng lao động là lao động có việc làm phi chính thức đúng không theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg?
- Người lao động làm thời vụ có ký hợp đồng lao động không?
- Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ khi nào?
Người làm công hưởng lương không ký hợp đồng lao động là lao động có việc làm phi chính thức đúng không theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg?
Theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 05/2023/QĐ-TTg quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh. Trong đó có quy định về tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức như sau:
T0205. Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lao động có việc làm phi chính thức là những người có việc làm thuộc một trong năm nhóm sau: (i) Lao động gia đình không được hưởng lương, hưởng công; (ii) Người chủ của cơ sở, lao động tự làm trong khu vực phi chính thức; (iii) Người làm công hưởng lương không được ký hợp đồng lao động hoặc được ký hợp đồng lao động nhưng không được cơ sở tuyển dụng đóng bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc; (iv) Xã viên hợp tác xã không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; (v) Lao động tự làm hoặc lao động làm công hưởng lương trong các hộ gia đình hoặc hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức là tỷ lệ phần trăm giữa số người có việc làm phi chính thức so với tổng số lao động có việc làm.
Công thức tính:
…
Theo đó, lao động có việc làm phi chính thức được quy định là những người có việc làm thuộc một trong năm nhóm sau:
(i) Lao động gia đình không được hưởng lương, hưởng công;
(ii) Người chủ của cơ sở, lao động tự làm trong khu vực phi chính thức;
(iii) Người làm công hưởng lương không được ký hợp đồng lao động hoặc được ký hợp đồng lao động nhưng không được cơ sở tuyển dụng đóng bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc;
(iv) Xã viên hợp tác xã không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
(v) Lao động tự làm hoặc lao động làm công hưởng lương trong các hộ gia đình hoặc hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Như vậy, người làm công hưởng lương không được ký hợp đồng lao động là lao động có việc làm phi chính thức theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg.

Người làm công hưởng lương không ký hợp đồng lao động là lao động có việc làm phi chính thức đúng không theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg? (Hình từ Internet)
Người lao động làm thời vụ có ký hợp đồng lao động không?
Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Căn cứ theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Theo đó, có 02 loại hợp đồng lao động là:
– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
– Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Như vậy, người lao động làm thời vụ có thể ký hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Thời hạn hợp đồng thời vụ do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận, có thể là 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng,… nhưng không quá 36 tháng.
Theo đó, về cơ bản hợp đồng thời vụ phải có những nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Thời hạn của hợp đồng lao động;
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
– Chế độ nâng bậc, nâng lương;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ khi nào?
Căn cứ Điều 23 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể hiệu lực của hợp đồng lao động như sau:
Hiệu lực của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Như vậy, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/nguoi-lam-cong-huong-luong-khong-ky-hop-dong-lao-dong-la-lao-dong-co-viec-lam-phi-chinh-thuc-dung-k-55999.html














