nội dung
Theo quy định, người lao động có trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng lao động điện tử ra sao?
- Người lao động có trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng lao động điện tử ra sao?
- Chuyển đổi hợp đồng lao động bằng văn bản sang hợp đồng lao động điện tử như thế nào?
- Cá nhân sử dụng dữ liệu trong nền tảng hợp đồng lao động điện tử như thế nào?
Người lao động có trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng lao động điện tử ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định:
Quyền và trách nhiệm của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Đăng ký và sử dụng tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để tra cứu, xác minh và quản lý dữ liệu hợp đồng lao động điện tử của mình đã giao kết.
b) Chia sẻ, sử dụng dữ liệu hợp đồng lao động điện tử của mình từ Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch điện tử có liên quan theo quy định pháp luật.
2. Người lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện việc giao kết, sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này.
b) Bảo mật thông tin tài khoản truy cập và không chia sẻ cho người khác sử dụng trái phép.
c) Cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân theo hướng dẫn khi đăng ký tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
d) Thông báo ngay cho cơ quan quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khi phát hiện có dấu hiệu rủi ro về bảo mật, giả mạo, sai lệch thông tin hoặc truy cập trái phép.
đ) Tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy chế hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu hợp đồng lao động điện tử.
Như vậy, trách nhiệm của người lao động trong việc thực hiện hợp đồng lao động điện tử như sau:
– Thực hiện việc giao kết, sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
– Bảo mật thông tin tài khoản truy cập và không chia sẻ cho người khác sử dụng trái phép.
Tải VPBank
– Cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân theo hướng dẫn khi đăng ký tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
– Thông báo ngay cho cơ quan quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khi phát hiện có dấu hiệu rủi ro về bảo mật, giả mạo, sai lệch thông tin hoặc truy cập trái phép.
– Tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy chế hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu hợp đồng lao động điện tử.

Người lao động có trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng lao động điện tử ra sao? (Hình từ Internet)
Chuyển đổi hợp đồng lao động bằng văn bản sang hợp đồng lao động điện tử như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định:
Chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động bằng văn bản giấy và hợp đồng lao động điện tử
1. Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Chủ thể giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản phải được xác thực theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
b) Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi phải được ký số bởi người có thẩm quyền của người sử dụng lao động để xác nhận tính chính xác, đầy đủ so với bản gốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chuyển đổi. Hợp đồng lao động điện tử sau khi chuyển đổi phải được gắn ID.
…
Theo đó, việc chuyển đổi hợp đồng lao động bằng văn bản sang hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 và đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Chủ thể giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản phải được xác thực theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
+ Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi phải được ký số bởi người có thẩm quyền của người sử dụng lao động để xác nhận tính chính xác, đầy đủ so với bản gốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chuyển đổi. Hợp đồng lao động điện tử sau khi chuyển đổi phải được gắn ID.
Cá nhân sử dụng dữ liệu trong nền tảng hợp đồng lao động điện tử như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định:
Cách thức khai thác, sử dụng dữ liệu trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo các cách thức sau:
1. Thông qua dịch vụ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử cung cấp trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Bộ phát wifi 4G di động mini ROOSEE M610, chuẩn wifi 6
2. Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng hợp đồng lao động điện tử với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan khác.
3. Thông qua văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu:
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gửi về Bộ Nội vụ.
b) Văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu phải nêu rõ mục đích, phạm vi dữ liệu cần cung cấp trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và cam kết chịu trách nhiệm sử dụng dữ liệu được cung cấp đúng mục đích.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, căn cứ quy định của pháp luật, Bộ Nội vụ xem xét, quyết định việc cho phép khai thác, cung cấp dữ liệu theo quy định.
d) Trường hợp đồng ý cho phép khai thác dữ liệu thì có văn bản trả lời và cung cấp dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác dữ liệu thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Theo đó, cơ quan, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thông qua các cách thức sau:
– Thông qua dịch vụ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử cung cấp trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
– Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Nền tảng hợp đồng lao động điện tử với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan khác.
– Thông qua văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu:
+ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gửi về Bộ Nội vụ.
+ Văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu phải nêu rõ mục đích, phạm vi dữ liệu cần cung cấp trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và cam kết chịu trách nhiệm sử dụng dữ liệu được cung cấp đúng mục đích.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, căn cứ quy định của pháp luật, Bộ Nội vụ xem xét, quyết định việc cho phép khai thác, cung cấp dữ liệu theo quy định.
+ Trường hợp đồng ý cho phép khai thác dữ liệu thì có văn bản trả lời và cung cấp dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác dữ liệu thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/nguoi-lao-dong-co-trach-nhiem-trong-viec-thuc-hien-hop-dong-lao-dong-dien-tu-ra-sao-55082.html
Bài viết gợi ý
- Vừa xong bữa đã vội rót ngay tách trà: Điều gì xảy ra cho cơ thể?
Sau đây, cô Amy Brownstein, chuyên gia dinh dưỡng, đang làm việc tại Mỹ, sẽ lý giải và đưa ra lời khuyên tốt trong việc uống trà sau khi vừa ăn xong.Mặc dù uống trà mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên, các hợ...
- Lặng thầm một tình yêu
- Hàng loạt tài khoản Facebook bất ngờ đồng loạt gỡ ảnh đại diện, chuyện gì đang xảy ra?
- Việc chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được thực hiện như thế nào?
- Bộ Chính trị chọn ngày 24/11 là “Ngày Văn hóa Việt Nam”, được nghỉ lễ
- Hà Nội chủ động mở đường thể chế để phát triển hai con số
- Bật mí cách làm món bò bía mặn thơm ngon lạ miệng
- Đánh giá MSI Prestige 13 AI Ukiyoe: Khi công nghệ AI hòa quyện cùng nghệ thuật Nhật Bản












