nội dung
Theo quy định hiện hành, mẫu chấm dứt và thanh lý hợp đồng lao động mới nhất năm 2026 được quy định ở đâu?
- Tải về mẫu chấm dứt và thanh lý hợp đồng lao động mới nhất năm 2026 ở đâu?
- Thanh lý hợp đồng lao động có bắt buộc không và cần những nội dung gì?
- Điều kiện và cách tính trợ cấp thôi việc như thế nào?
Tải về mẫu chấm dứt và thanh lý hợp đồng lao động mới nhất năm 2026 ở đâu?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 cũng như các văn bản hướng dẫn không có quy định mẫu chấm dứt và thanh lý hợp đồng lao động thành mẫu chung thống nhất mà sẽ do người sử dụng lao động tự ban hành.
Dưới đây là mẫu chấm dứt và thanh lý hợp đồng lao động tham khảo có dạng:
*Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Tải về >> Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
*Mẫu thanh lý hợp đồng lao động

Tải về >> Mẫu thanh lý hợp đồng lao động

Tải về mẫu chấm dứt và thanh lý hợp đồng lao động mới nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)
Thanh lý hợp đồng lao động có bắt buộc không và cần những nội dung gì?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không có quy định bắt buộc phải lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động khi chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, khi hợp đồng chấm dứt, các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán và quyết toán quyền lợi như lương, trợ cấp,…. Giới thiệu về sản phẩm này
Độ chính xác đo: + / - 0,5% FS
Dung sai bù đầu lạnh: + /- 2 độ C (có thể được sửa đổi
bằng phần mếm trong 0 ~ 50 độ C)
Độ phân giải: 14 bit
Chu ky lấy mẫu: 0,5 giây
Quyền lực: AC 100-240V 50 / 60HZ
Giá trị quá trình (PV), Giá trị cài đặt (SV)
<iểm soát PIN (bao gồm ON / OFF, PID loại bước và PID liêr
tỤc)
Điều khiển tự điều chỉnh
Đầu ra rơ le: công suất tiếp xúc 250V AC 3A (tải điện
3ộ điều khiển nhiệt độ PID REX-C100, với cặp nhiệt
Do đó, việc lập biên bản này có thể giúp các bên xác nhận rằng tất cả các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng lao động đã được thực hiện đầy đủ, tránh các tranh chấp phát sinh sau này.
Những nội dung cần có của biên bản thanh lý hợp đồng lao động thường sẽ bao gồm:
– Thông tin về thời gian, địa điểm lập biên bản;
– Thông tin của các bên tham gia là người sử dụng lao động và người lao động;
– Nội dung hợp đồng lao động đã ký như số, ngày ký, loại hợp đồng;
– Lý do chấm dứt hợp đồng (hết hạn, thỏa thuận, đơn phương…);
– Các khoản thanh toán và quyền lợi mà người lao động được nhận như tiền lương còn lại, tiền phép chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc, tiền thưởng (nếu có) và các khoản khấu trừ;
– Nội dung về việc bàn giao công việc, hồ sơ và hoàn trả tài sản, công cụ lao động;
– Xác nhận về việc chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ liên quan;
– Cam kết của các bên về việc đã hoàn tất nghĩa vụ và không còn tranh chấp;
– Chữ ký xác nhận của người lao động và người sử dụng lao động, kèm theo số lượng bản và hiệu lực của biên bản…..
Điều kiện và cách tính trợ cấp thôi việc như thế nào?
Căn cứ tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
Tải VPBank
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, điều kiện để hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
– Hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019
– Người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
*Cách tính trợ cấp thôi việc như sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.
Trong đó:
+ Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.
+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tai-ve-mau-cham-dut-va-thanh-ly-hop-dong-lao-dong-moi-nhat-nam-2026-o-dau-58506.html
Bài viết gợi ý
- Truyện Ma: 49 Ngày Tang Mẹ - Kẻ Hầu Phản Chủ - Nghe Duy Thuận kể truyện ma đời thực giữa đêm khuya
...
- Việc nên làm ngay sau khi thức dậy để giữ huyết áp ổn định
- Một lời nói dối về lương hưu giúp tôi nhìn rõ lòng người trong gia đình
- Mỹ nối lại hoạt động đại sứ quán tại Venezuela
- Playlist Dương Domic l Tổng Hợp Các Bài Hát Của Dương Domic
- Quảng Ninh sẵn sàng cho Ngày hội Phát thanh toàn quốc
- Hãng sản xuất GPU Trung Quốc dừng sản xuất RTX 4070 Ti Super single-fan do giá VRAM tăng cao
- Bí thư Thành ủy Hà Nội Nguyễn Duy Ngọc thăm, chúc Tết Phòng An ninh chính trị nội bộ Công an thành phố Hà Nội
















