Nêu ví dụ về cạnh tranh giữa các ngành và phân tích mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là gì? Yêu cầu về trình độ đối với người giữ chức vụ Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh ra sao?
- Ví dụ về cạnh tranh giữa các ngành, mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là gì?
- Yêu cầu về trình độ đối với người giữ chức vụ Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh là gì?
- Các công việc hiện nay của người giữ chức vụ Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh là gì?
Ví dụ về cạnh tranh giữa các ngành, mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là gì?
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Trong xã hội có nhiều ngành sản xuất khác nhau, với các điều kiện sản xuất không giống nhau, do đó lợi nhuận thu được và tỷ suất lợi nhuận không giống nhau, nên các nhà tư bản phải chọn ngành nào có tỷ suất lợi nhuận cao nhất để đầu tư.
Ví dụ về cạnh tranh giữa các ngành: Trong xã hội có ba ngành sản xuất công nghiệp khác nhau: cơ khí, dệt, da; tư bản đầu tư đều là 100; tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100%. Tư bản ứng trước đều chu chuyển hết giá trị vào sản phẩm. Nhưng do tính chất kinh tế, kỹ thuật mỗi ngành khác nhau nên cấu tạo hữu cơ của các xí nghiệp cũng rất khác nhau. Nếu số lượng giá trị thặng dư của xí nghiệp nào tạo ra cũng bằng lợi nhuận nó thu được thì tỷ suất lợi nhuận sẽ rất khác nhau. Xem bảng dưới đây:

Trong trường hợp trên, ngành da là ngành có tỷ suất lợi nhuận cao nhất, tư bản ở các ngành khác sẽ chuyển sang làm cho quy mô sản xuất của ngành da mở rộng, sản phẩm của ngành da nhiều lên, cung sản phẩm của ngành da lớn hơn cầu, giá cả sẽ hạ xuống, tỷ suất lợi nhuận giảm.
Ngược lại, quy mô sản xuất ở những ngành mà tư bản di chuyển đi sẽ bị thu hẹp, cung nhỏ hơn cầu, giá cả sẽ cao hơn, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận tăng.
Thông tin mang tính chất tham khảo.

Ví dụ về cạnh tranh giữa các ngành, mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là gì? (Hình từ Internet)
Yêu cầu về trình độ đối với người giữ chức vụ Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh là gì?
Căn cứ bản mô tả vị trí việc làm của Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh tại Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BCT, Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ như sau:
Nhóm yêu cầu | Yêu cầu cụ thể |
Trình độ đào tạo | Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính, ngoại giao, tin học hoặc chuyên ngành khác phù hợp với ngành, lĩnh vực công thương. |
Bồi dưỡng, chứng chỉ | Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. |
Kinh nghiệm (thành tích công tác) | Có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng). Đã tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên về quản lý cạnh tranh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. |
Phẩm chất cá nhân | Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định và quy chế làm việc của cơ quan. Trách nhiệm cao với công việc với tập thể. Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe. Điềm tĩnh, cẩn thận. Khả năng đoàn kết nội bộ. |
Các yêu cầu khác | Có khả năng, đề xuất những chủ trương, giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Có khả năng tổ chức triển khai nghiên cứu, thực hiện các đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị. Nắm được tình hình và xu thế phát triển hoạt động cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dung, kinh doanh theo phương thức đa cấp trong nước và thế giới; tổ chức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý. |
Các công việc hiện nay của người giữ chức vụ Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh là gì?
Căn cứ bản mô tả vị trí việc làm của Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh tại Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BCT, Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh phải thực hiện các công việc như sau:
Mảng công việc | Công việc cụ thể |
Tham gia xây dựng văn bản | 1- Tham gia xây dựng các chương trình, dự án, đề án, chiến lược, kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và của Bộ Công Thương về quản lý cạnh tranh. 2- Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương về quản lý cạnh tranh. Hoặc: (cấp tỉnh) 3- Tham gia xây dựng các văn bản quản lý thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND cấp tỉnh về quản lý cạnh tranh. |
Hướng dẫn | 1- Tham gia hướng dẫn triển khai các chương trình, dự án, đề án, chiến lược, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công Thương (hoặc nghị quyết, quyết định, chỉ thị của HĐND, UBND cấp tỉnh) về quản lý cạnh tranh. 2- Tham gia hướng dẫn nghiệp vụ quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp cho công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp và người dân. |
Kiểm tra | Tổ chức kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các chương trình, dự án, đề án, chiến lược, kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công Thương (hoặc nghị quyết, quyết định, chỉ thị của HĐND, UBND cấp tỉnh) về quản lý cạnh tranh, đề xuất chủ trương, biện pháp chấn chỉnh. |
Thẩm định đề án có liên quan | Tham gia thẩm định các đề tài, đề án, công trình cấp tỉnh, thành phố, cấp bộ, cấp nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực quản lý cạnh tranh. Tham gia thẩm định các đề án, văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công trước khi trình HĐND, UBND cấp tỉnh. |
Nghiên cứu xây dựng đề tài, đề án của lĩnh vực quản lý cạnh tranh | Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu đề tài, đề án về quản lý nghiệp vụ, cải tiến nội dung và nâng cao hiệu quả phương pháp quản lý cạnh tranh. |
Thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ | 1- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của lĩnh vực quản lý cạnh tranh. Hoặc: (cấp tỉnh) 1- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của lĩnh vực quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. 2- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác của lĩnh vực quản lý cạnh tranh theo phân công. |
Phối hợp thực hiện trong công tác quản lý cạnh tranh | Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương trong công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp, cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. |
Thực hiện chế độ hội họp | Được tham dự các cuộc họp liên quan đến công tác theo phân công. Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở nội dung kế hoạch công tác của tổ chức và được thực hiện theo đúng tiến độ. |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân. | |
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao. |
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/cam-nang-di-lam/vi-du-ve-canh-tranh-giua-cac-nganh-muc-dich-cua-canh-tranh-giua-cac-nganh-la-gi-trinh-do-chuyen-vien-1456.html


















