nội dung
- 1 Trợ cấp mất việc làm là gì?
- 2 Trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?
- 3 Trợ cấp mất việc làm do ai trả?
- 4 Mất việc có được nhận cả trợ cấp mất việc làm lẫn trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không?
- 5 Trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc có được nhận cả hai cùng lúc không?
- 6 Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm là gì?
- 7 Công ty bị sáp nhập, mua lại, hợp nhất, chia tách thì người lao động có được hưởng trợ cấp mất việc không?
- 8 Công ty phá sản, giải thể thì người lao động được nhận trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc?
- 9 Công thức tính trợ cấp mất việc làm cụ thể như thế nào?
- 10 Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm gồm những khoảng thời gian nào?
- 11 Doanh nghiệp muốn cắt giảm nhân sự hàng loạt phải thực hiện những thủ tục gì theo đúng luật?
- 12 Bị thay thế bởi công nghệ mới, tự động hóa, AI có được hưởng trợ cấp mất việc làm không?
- 13 Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị mất việc có được hưởng trợ cấp mất việc làm không?
- 14 Khoản trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp chi trả có được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN không?
- 15 Doanh nghiệp chi trợ cấp mất việc làm cao hơn mức luật quy định thì phần vượt có bị tính thuế TNCN không?
- 16 Doanh nghiệp không trả trợ cấp mất việc làm bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Trợ cấp mất việc làm là gì? Trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Công thức tính trợ cấp mất việc làm cụ thể như thế nào? Công ty có bao nhiêu ngày để thanh toán trợ cấp mất việc làm sau khi chấm dứt hợp đồng? Tiền trợ cấp mất việc làm có bị đánh thuế thu nhập cá nhân không?
- Trợ cấp mất việc làm là gì?
- Trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?
- Trợ cấp mất việc làm do ai trả?
- Mất việc có được nhận cả trợ cấp mất việc làm lẫn trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không?
- Trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc có được nhận cả hai cùng lúc không?
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm là gì?
- Công ty bị sáp nhập, mua lại, hợp nhất, chia tách thì người lao động có được hưởng trợ cấp mất việc không?
- Công ty phá sản, giải thể thì người lao động được nhận trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc?
- Công thức tính trợ cấp mất việc làm cụ thể như thế nào?
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm gồm những khoảng thời gian nào?
- Doanh nghiệp muốn cắt giảm nhân sự hàng loạt phải thực hiện những thủ tục gì theo đúng luật?
- Bị thay thế bởi công nghệ mới, tự động hóa, AI có được hưởng trợ cấp mất việc làm không?
- Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị mất việc có được hưởng trợ cấp mất việc làm không?
- Khoản trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp chi trả có được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN không?
- Doanh nghiệp chi trợ cấp mất việc làm cao hơn mức luật quy định thì phần vượt có bị tính thuế TNCN không?
- Doanh nghiệp không trả trợ cấp mất việc làm bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Trợ cấp mất việc làm là gì?
Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 Trợ cấp mất việc làm là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ, hoặc vì lý do kinh tế mà không phải lỗi của người lao động.
Trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?
Theo Điều Điều 46, 47 Bộ luật Lao động 2019; Điều 38 Luật Việc làm 2025 trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ở 3 điểm: (1) điều kiện hưởng; (2) chủ thể chi trả; (3) Mức hưởng
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 47, khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 38 Luật Việc làm 2025 trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp như sau:
Trợ cấp mất việc làm do ai trả?
Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 Trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động (công ty, doanh nghiệp) chi trả trực tiếp cho người lao động từ nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Mất việc có được nhận cả trợ cấp mất việc làm lẫn trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không?
Có, theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động có thể đồng thời nhận cả trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện của từng chế độ. Bởi đây là hai chính sách khác nhau: trợ cấp mất việc do người sử dụng lao động chi trả, còn trợ cấp thất nghiệp do quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả. Vì vậy, nếu đủ điều kiện hưởng cả hai thì người lao động vẫn được nhận song song.
Trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc có được nhận cả hai cùng lúc không?
Không, theo Điều 46, Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được nhận đồng thời trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho cùng một thời gian làm việc. Mỗi loại trợ cấp áp dụng cho các trường hợp chấm dứt hợp đồng khác nhau. Ví dụ trợ cấp mất việc nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp như thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế,… Còn trợ cấp thôi việc áp dụng khi hợp đồng chấm dứt hợp pháp trong các trường hợp thông thường như hết hạn hợp đồng, hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc người lao động nghỉ việc đúng quy định.
Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm là gì?
Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, để hưởng trợ cấp mất việc làm phải đáp ứng 2 điều kiện sau: (1) Thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên; (2) Lý do mất việc xuất phát từ doanh nghiệp như thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm là:
(1) Người lao động phải có thời gian làm việc thực tế cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên. Thời gian này được tính là tổng thời gian làm việc thực tế, nhưng sẽ trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó.
(2) Lý do mất việc phải thuộc các trường hợp từ phía doanh nghiệp như thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Công ty bị sáp nhập, mua lại, hợp nhất, chia tách thì người lao động có được hưởng trợ cấp mất việc không?
Không, theo Điều 43, Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, không phải cứ công ty sáp nhập, mua lại, hợp nhất hay chia tách thì người lao động sẽ được trợ cấp mất việc. Chỉ khi việc tái cấu trúc này dẫn đến người lao động bị mất việc, không được bố trí công việc mới và người lao động đã làm việc đủ 12 tháng cho công ty thì mới phát sinh trợ cấp mất việc làm.
Công ty phá sản, giải thể thì người lao động được nhận trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc?
Theo Điều 46, Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, khi công ty phá sản, giải thể thì người lao động được nhận trợ cấp thôi việc. Trợ cấp này áp dụng cho nhân viên làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Ngoài ra, người lao động vẫn có thể hưởng thêm trợ cấp thất nghiệp từ bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện Luật Việc làm 2025.
Cụ thể, khoản 7 Điều 34, theo khoản 1 Điều 46, khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định trợ cấp mất việc làm chỉ áp dụng khi người lao động mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế, không áp dụng trực tiếp cho trường hợp giải thể, phá sản. Trường hợp này doanh nghiệp vẫn tồn tại (hoặc được kế thừa) nhưng không thể bố trí việc làm cho người lao động. Tầm xa hồng ngoại 10m với công nghệ hống ngoại thông
minh.
Chống ngược sáng HDR
- Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều
- Hỗ trợ các tính năng thông minh: phát hiện chuyển động,
phát hiện con người, phát hiện âm thanh bất thường, chế
độ riêng tu, Smart tracking.
Tích hợp còi báo động
- Hỗ trợ chức năng Soft-AP, kết nối trực tiếp wifi camera
không cần thông qua modem nhà mạng.
Tích hợp Wi-Fi(IEEE802.11b/g/n), LAN, CLOUD (Imou
Protect), ONVIF
- Hỗ trơ khe cắm thẻ nhớ Micro SD max 256GB
- Nguổn cấp: DC 5V1A, điện năng tiêu thụ - Chất liệu vỏ:
Plastic.
Đạt chứng nhận CE, FCC
Xuất xứ: Trung Quốc
⁃ Bảo hành: 24 tháng.
Trọn bộ sản phẩm bao gồm:
-1 x Camera
- 1 x Hướng dẫn Bắt đầu Nhanh
-1x Bộ đổi nguồn
-1x Cáp nguồn
-1x Bọt gắn
Hàng chính hãng imou bảo hành 2 năm toàn quốc
Camera imou A32EP 3MP
Còn trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động do giải thể hoặc phá sản thì quan hệ lao động chấm dứt do người sử dụng lao động không còn tồn tại. Trường hợp này, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu có thời gian làm việc chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp và làm đủ từ 12 tháng trở lên.
Công thức tính trợ cấp mất việc làm cụ thể như thế nào?
Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 công thức tính trợ cấp mất việc làm cụ thể như sau:
Tiền trợ cấp = Thời gian làm việc tính trợ cấp (tính theo năm) x Tiền lương bình quân 6 tháng
Mức trợ cấp tối thiểu ít nhất là 2 tháng
Trong đó:
– Thời gian có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.
– Thời gian làm việc để tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có)
– Tiền lương làm căn cứ tính = Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi mất việc theo hợp đồng lao động.
Tháng lẻ khi tính trợ cấp mất việc làm xử lý thế nào? 6 tháng lẻ được tính bao nhiêu?
Theo Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tháng lẻ khi tính trợ cấp mất việc làm sẽ được quy đổi ra năm theo nguyên tắc làm tròn từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng sẽ tính là 1/2 năm còn từ đủ 06 tháng trở lên thì tính 01 năm. Do đó, nếu 06 tháng lẻ được tính là 01 năm làm việc.

Pháp luật hiện hành quy định về trợ cấp mất việc làm ra sao? (Hình từ Internet)
Lương bình quân 6 tháng để tính trợ cấp mất việc là lương gì?
Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lương bình quân 6 tháng để tính trợ cấp mất việc là lương theo hợp đồng lao động gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
Nếu người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau, mức lương làm căn cứ tính sẽ là bình quân của 6 tháng làm việc liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Lương tính trợ cấp mất việc làm có tính phụ cấp không?
Có, theo khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương tính trợ cấp mất việc làm bao gồm các khoản phụ cấp lương nhưng không phải mọi loại phụ cấp mà chỉ những phụ cấp lương gắn với công việc và được ghi nhận trong hợp đồng lao động và được trả cố định.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm gồm những khoảng thời gian nào?
Theo Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho doanh nghiệp, sau đó trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc trước đó.
Trong đó:
– Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:
+ Thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc;
+ Thời gian thử việc;
+ Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
+ Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;
+ Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;
+ Thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019;
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019;
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019.
– Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
+ Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
+ Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.
Công ty có bao nhiêu ngày để thanh toán trợ cấp mất việc làm sau khi chấm dứt hợp đồng?
Tải VPBank
Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 công ty phải thanh toán trợ cấp mất việc làm trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp đặc biệt thời hạn tối đa không quá 30 ngày.
Doanh nghiệp muốn cắt giảm nhân sự hàng loạt phải thực hiện những thủ tục gì theo đúng luật?
Doanh nghiệp muốn cắt giảm nhân sự hàng loạt phải thực hiện thủ tục gồm 6 bước sau: (1) Xác định căn cứ hợp pháp để cắt giảm; (2) Xây dựng phương án sử dụng lao động; (3) Trao đổi với tổ chức đại diện người lao động; (4) Thông báo cơ quan nhà nước; (5) Ra quyết định cho thôi việc; (6) Chi trả đầy đủ quyền lợi cho người lao động.
Cụ thể, theo Bộ luật Lao động 2019 muốn cắt giảm nhân sự hàng loạt phải thực hiện những thủ tục theo đúng quy định pháp luật như sau:
(1) Xác định căn cứ hợp pháp để cắt giảm
Doanh nghiệp chỉ được cắt giảm lao động hàng loạt khi thuộc các trường hợp do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, gặp lý do kinh tế; bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; hoặc gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc phải di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh
(2) Xây dựng phương án sử dụng lao động
Đây là bước quan trọng nhất và là yêu cầu bắt buộc. Phương án sử dụng phải bao gồm đầy đủ các nội dung tại khoản 1 Điều 44 Bộ luật Lao động 2019
(3) Trao đổi với tổ chức đại diện người lao động
Trong quá trình xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).
(4) Thông báo cơ quan nhà nước
Trường hợp không giải quyết được việc làm cho người lao động trong trường hợp doanh nghiệp mà phải cho họ nghỉ việc thì doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động trong vòng 30 ngày trước khi tiến hành cho thôi việc.
(5) Ra quyết định cho thôi việc
Sau khi hoàn tất các thủ tục thì doanh nghiệp phải ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động ghi rõ lý do cắt giảm nhân sự hàng loạt
(6) Chi trả đầy đủ quyền lợi cho người lao động
Doanh nghiệp có trách nhiệm trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, tiền phép năm chưa nghỉ hết và các khoản tiền khác liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn 14 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Ngoài ra còn phải chốt thời gian đóng bảo hiểm và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Phương án sử dụng lao động khi cắt giảm nhân sự cần có những nội dung gì?
Theo Điều 44 Bộ luật Lao động 2019, phương án sử dụng lao động khi cắt giảm nhân sự cần có 5 nội dung chủ yếu sau: (1) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; (2) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu; (3) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động; (4) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động; (5) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.
Bị thay thế bởi công nghệ mới, tự động hóa, AI có được hưởng trợ cấp mất việc làm không?
Có, theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động bị mất việc do doanh nghiệp thay đổi công nghệ (bao gồm tự động hóa, AI) và không thể bố trí công việc mới thì được hưởng trợ cấp mất việc làm nếu làm việc từ đủ 12 tháng trở lên.
Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị mất việc có được hưởng trợ cấp mất việc làm không?
Có, theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị mất việc vẫn được hưởng trợ cấp mất việc làm nếu làm việc hợp pháp tại Việt Nam và đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm tương tự như lao động Việt Nam.
Tiền trợ cấp mất việc làm có bị đánh thuế thu nhập cá nhân không?
Không, theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 trợ cấp mất việc làm không thuộc các khoản phụ cấp, trợ cấp chịu thuế thu nhập cá nhân mặc dù đây là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động. Tuy nhiên, trường hợp khoản trợ cấp nhận được cao hơn mức trợ cấp theo hướng dẫn thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Khoản trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp chi trả có được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN không?
Có, theo điểm k khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP khoản trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN nếu được chi trả cho người lao động theo đúng quy định và các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ.
Doanh nghiệp chi trợ cấp mất việc làm cao hơn mức luật quy định thì phần vượt có bị tính thuế TNCN không?
Có, theo tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC trợ cấp mất việc làm thuộc đối tượng không phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Doanh nghiệp không trả trợ cấp mất việc làm bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không trả trợ cấp mất việc làm bị xử phạt tiền từ 2 triệu đến 40 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP doanh nghiệp không trả trợ cấp mất việc làm sẽ bị phạt tiền:
– Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Ngoài ra, còn buộc doanh nghiệp trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả tiền trợ cấp mất việc làm.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tro-cap-mat-viec-lam-2026-dieu-kien-huong-cong-thuc-tinh-va-co-chiu-thue-tncn-khong-59198.html
Bài viết gợi ý
- Xác minh clip nam thanh niên chặn đánh 2 người phụ nữ trong ngõ nhỏ ở Hà Nội
Xem clip trên, cư dân mạng cho rằng hành vi dừng xe giữa đường, chửi bới rồi sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn của nam thanh niên là không thể chấp nhận được trong xã hội văn minh. Nam thanh niên có thể bị xử lý hình sự về hành vi hành hung người khác và bị xử phạt hành chính về các lỗi như không...
- Cô gái một con XINH NHƯ BÚP BÊ khiến anh giám đốc LAO VÀO YÊU NGAY em thật tuyệt - Hẹn Hò Quyền Linh
- 8 bài thuốc dân gian từ lá lốt
- Vành đai 2,5 tại Hà Nội nguy cơ chậm tiến độ do vướng giải phóng mặt bằng
- Samsung Mobile tìm nguồn OLED Trung Quốc cho Galaxy S26 FE và A57 giữa áp lực chi phí
- Cảnh báo tới người đang sử dụng vân tay, khuôn mặt mở khóa điện thoại
- Giá Bitcoin hôm nay 18.3.2026: Cuộc họp của Fed có thể chặn đứng đà tăng của BTC
- Truyện Ma: 49 Ngày Làm Dâu - Nghe Duy Thuận kể về hủ tục minh hôn thế mạng






