Ai không được hưởng trợ cấp thôi việc?


Theo quy định hiện hành, người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc trường hợp nào?

  • Ai không được hưởng trợ cấp thôi việc?
  • Công thức tính trợ cấp thôi việc hiện nay như thế nào?
  • Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?

Ai không được hưởng trợ cấp thôi việc?

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động thuộc 1 trong 4 trường hợp sau sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc: (1) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu; (2) Chấm dứt hợp đồng trái luật; (3) Tự ý bỏ việc từ 5 ngày trở lên không có lý do chính đáng; (4) Không đủ điều kiện thời gian làm việc

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc trường hợp sau:

(1) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu

Khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu hàng tháng, người sử dụng lao động sẽ không có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc

(2) Chấm dứt hợp đồng không đúng trường hợp

Người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, nếu chấm dứt hợp đồng theo các trường hợp sau thì không được hưởng trợ cấp thôi việc:

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.

– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.

– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

(3) Tự ý bỏ việc từ 5 ngày trở lên không có lý do chính đáng

Theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật và không được hưởng trợ cấp thôi việc.

(4) Không đủ điều kiện thời gian làm việc

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc là người lao động phải làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên. Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng, người lao động sẽ không đủ điều kiện nhận khoản trợ cấp này.

Ai không được hưởng trợ cấp thôi việc?

Ai không được hưởng trợ cấp thôi việc? (Hình từ Internet)

Công thức tính trợ cấp thôi việc hiện nay như thế nào?

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 Công thức tính trợ cấp thôi việc như sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Theo đó, việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động sẽ dựa trên nguyên tắc: Mỗi một năm làm việc người hưởng trợ cấp sẽ được nhận khoản tiền trợ cấp bằng một nửa tháng tiền lương tính hưởng trợ cấp thôi việc.

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn xác định thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

– Thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

– Thời gian người lao động thuộc diện không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

* Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng);

Trường hợp thời gian này có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Một số trường hợp cụ thể khác về thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động được nêu thêm tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/ai-khong-duoc-huong-tro-cap-thoi-viec-59228.html

Để lại một bình luận