nội dung
Theo quy định hiện hành, cách xác định thời gian và mức hưởng trợ cấp thôi việc như thế nào?
- Cách xác định thời gian và mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất như thế nào?
- Có được nhận trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc cùng lúc không?
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn phải báo trước bao nhiêu ngày?
Cách xác định thời gian và mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất như thế nào?
*Cách xác định thời gian hưởng trợ cấp thôi việc:
Thời gian tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia BHTN – Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc (nếu có)
Trong đó:
– Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:
+ Thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc;
+ Thời gian thử việc;
+ Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
+ Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;
+ Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;
+ Thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019
– Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
– Nguyên tắc làm tròn thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: Giới thiệu về sản phẩm này
Độ chính xác đo: + / - 0,5% FS
Dung sai bù đầu lạnh: + /- 2 độ C (có thể được sửa đổi
bằng phần mếm trong 0 ~ 50 độ C)
Độ phân giải: 14 bit
Chu ky lấy mẫu: 0,5 giây
Quyền lực: AC 100-240V 50 / 60HZ
Giá trị quá trình (PV), Giá trị cài đặt (SV)
<iểm soát PIN (bao gồm ON / OFF, PID loại bước và PID liêr
tỤc)
Điều khiển tự điều chỉnh
Đầu ra rơ le: công suất tiếp xúc 250V AC 3A (tải điện
3ộ điều khiển nhiệt độ PID REX-C100, với cặp nhiệt
+ Trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm
+ Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.
*Cách xác định mức hưởng trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.
Trong đó:
+ Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.
+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
*Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc
Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi:
– Đã làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên
– Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật trong các trường hợp tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019
(Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019; Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Cách xác định thời gian và mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)
Có được nhận trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc cùng lúc không?
Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
Điện Thoại Di Động Honor X6c 6GB + 128GB/256GB - Pin 5300mAh NFC - Camer
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Theo đó, người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
Còn để nhận trợ cấp thôi việc thì người lao động phải đáp ứng điều kiện đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, đồng thời hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
Hai khoản trợ cấp này là khác nhau nên khi chấm dứt hợp đồng, người lao động nếu đáp ứng cả 2 điều kiện của trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm thì có thể nhận được hai khoản trợ cấp trên tuy nhiên không được hưởng đồng thời trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc cho cùng một khoảng thời gian làm việc.
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn phải báo trước bao nhiêu ngày?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
…
Như vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn với người sử dụng lao động thì người lao động phải thông báo trước như sau:
– Thông báo ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
– Thông báo ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/cach-xac-dinh-thoi-gian-va-muc-huong-tro-cap-thoi-viec-theo-quy-dinh-moi-nhat-nhu-the-nao-672295-58522.html
Bài viết gợi ý
- Xuyên đêm ứng cứu ngư dân đột quỵ, hôn mê trên vùng biển Hoàng Sa
Sáng 18/4, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam cho biết vừa kịp thời cứu một ngư dân bị đột quỵ não nguy kịch trên biển. Trước đó, sáng 16/4, tàu cá QNa 91056 TS do ông Phạm Văn Huy (trú xã Núi Thành, TP Đà Nẵng) làm thuyền trưởng phát tín hiệu khẩn cấp khi thuyền viên Đỗ Bá Hậu (SN 1965, t...
- Muốn thận khỏe, đừng ăn tùy tiện: Chuyên gia bật mí cách ăn đúng
- 2 nam MC nổi tiếng trên sóng VTV đều là tiến sĩ, giảng viên đại học cả nước biết mặt
- Máy bay hạ cánh khẩn cấp, khách bị kẹt 2 ngày ở nơi âm 10 độ C
- Relaxing Piano deep sleep music and rain | Piano Nhẹ Nhàng & Âm Thanh Thiên Nhiên | Ngủ Ngon
- [Review Phim] Gã Khổng Lồ Nổi Loạn Chống Lại Trời Đất Đối Đầu Với Tôn Ngộ Không
- Ông Phan Thành Muôn dùng tiền tỷ ‘bôi trơn’, cán bộ làm ngơ sai phạm
- Nhạc sĩ Nguyễn Cường, NSND Phượng Loan xúc động đón tin vui bất ngờ














