nội dung
Theo quy định pháp luật hiện hành công ty không thanh toán tiền trợ cấp thôi việc bị xử phạt thế nào?
- Công ty không thanh toán tiền trợ cấp thôi việc bị xử phạt thế nào?
- Công thức tính trợ cấp thôi việc ra sao?
- Trường hợp nào người lao động không nhận được trợ cấp thôi việc?
Công ty không thanh toán tiền trợ cấp thôi việc bị xử phạt thế nào?
Công ty không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đến 40.000.000 đồng (tùy số lượng lao động vi phạm). Ngoài ra, công ty buộc phải trả đủ tiền trợ cấp cộng với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.
Cụ thể như sau:
Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định công ty không thanh toán tiền trợ cấp thôi việc thì bị phạt như sau:
– Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân và mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Đồng thời, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Tải VPBank
Ngoài ra, tổ chức bao gồm những đối tượng sau:
– Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
– Đơn vị sự nghiệp;
– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;
– Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Việt Nam;
– Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
– Tổ chức phi chính phủ;
– Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài;
– Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa – xã hội.

Công thức tính trợ cấp thôi việc ra sao?
Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 Công thức tính trợ cấp thôi việc như sau:
Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:
Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
…
Theo đó, việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động sẽ dựa trên nguyên tắc: Mỗi một năm làm việc người hưởng trợ cấp sẽ được nhận khoản tiền trợ cấp bằng một nửa tháng tiền lương tính hưởng trợ cấp thôi việc.
Trường hợp nào người lao động không nhận được trợ cấp thôi việc?
Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, 2 trường hợp người lao động không nhận được trợ cấp thôi việc: (1) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu; (2) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/cong-ty-khong-thanh-toan-tien-tro-cap-thoi-viec-bi-xu-phat-the-nao-59940.html
Bài viết gợi ý
- Dự báo thời tiết 19/3/2026: Miền Bắc gia tăng nắng, sắp đón không khí lạnh
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, ngày 19/3, vùng áp thấp phía Tây phát triển và mở rộng về phía Đông. Do đó, thời tiết Bắc Bộ và khu vực từ Thanh Hóa đến TP Huế sau buổi sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, nắng sẽ xuất hiện sớm. Nhiệt độ các khu vực này có xu hướng tăng nha...
- Tác nhân AI ‘nổi loạn’ khiến Meta gặp sự cố bảo mật nghiêm trọng
- Luật BHYT 2026: Hàng triệu người được miễn phí 100% chi phí khám chữa bệnh
- Mưa đá xuất hiện trong đêm tại Hà Nội
- Biết ơn 1 ngày bình yên 💝 #videoshort #food #dailyvlog #cuocsongnhatban
- Sò Lông Nướng Mỡ Hành siêu ngon tại nhà phùng bắc tv #14
- '로희여사는 어디 있나요?' 눈물을 머금고 20시간을 도망치듯 떠나왔던 이유
- Tay chân lúc nào cũng lạnh: Coi chừng bệnh thận








