Khi nào bắt buộc ký hợp đồng lao động? Các loại hợp đồng lao động hiện nay là gì? Nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động gồm những gì? Hết hạn hợp đồng lao động có phải ký lại không?
- Khi nào bắt buộc ký hợp đồng lao động?
- Làm bao lâu thì công ty phải ký hợp đồng lao động? Không ký có vi phạm không?
- Các loại hợp đồng lao động hiện nay là gì?
- Thử việc xong công ty có bắt buộc ký hợp đồng lao động không?
- Người dưới 18 tuổi ký hợp đồng lao động thế nào?
- Nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động gồm những gì?
- Ký hợp đồng lao động từ ngày nào phải tham gia BHXH?
- Ký hợp đồng lao động nhưng không đóng BHXH xử lý thế nào?
- Hết hạn hợp đồng lao động có phải ký lại không?
- Các bên được phép chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?
Khi nào bắt buộc ký hợp đồng lao động?
Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định bắt buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động trước khi nhận người lao động vào làm việc.
Cụ thể:
Hợp đồng lao động
– Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
+ Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
– Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
(khoản 2 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019)

Ký hợp đồng lao động và những vấn đề pháp lý liên quan như thế nào? (Hình từ Internet)
Làm bao lâu thì công ty phải ký hợp đồng lao động? Không ký có vi phạm không?
Bộ luật Lao động 2019 cũng như các quy định hướng dẫn liên quan, không có điều luật quy định cụ thể về thời hạn làm việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động giữa công ty và người lao động.
Căn cứ vào các quy định trong Bộ luật Lao động 2019 thì có thể xác định thời hạn ký hợp đồng lao động trong một số trường hợp cụ thể như sau:
(1) Thời hạn ký hợp đồng lao động lần đầu
Thời hạn ký hợp đồng lao động lần đầu thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty và người lao động. Tuy nhiên, cần lưu ý tại khoản 2 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định rõ, trước khi nhận người lao động vào làm việc thì doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Đối với trường hợp có thỏa thuận về thử việc thì khi kết thúc thời gian thử việc, công ty phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động; nếu thử việc đạt yêu cầu thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
(2) Thời hạn ký hợp đồng lao động lần 2
Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết.
– Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
(3) Thời hạn ký hợp đồng lao động lần 3
Trong trường hợp ký hợp đồng lao động lần 2 là hợp đồng lao động xác định thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn (trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019 thì không phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
Như vậy, không có quy định cụ thể về việc làm bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động. Tuy nhiên, có thể dựa vào thỏa thuận giữa công ty và người lao động và căn cứ vào các trường hợp nêu trên để xác định thời gian ký hợp đồng lao động.
Đồng thời, căn cứ vào Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 thì buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động trước khi nhận người lao động vào làm việc.
Do đó, nếu công ty không ký hợp đồng lao động sẽ vi phạm pháp luật và sẽ bị phạt hành chính cùng với yêu cầu thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
Tại Điều 9 Nghị định 12/2022/2022 quy định các mức xử phạt vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động sẽ từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 4.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cùng với đó là các biện pháp khắc phục hậu quả mà người sử dụng lao động buộc phải thực hiện.
Các loại hợp đồng lao động hiện nay là gì?
Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hiện nay có 02 loại hợp đồng lao động sau: (1) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; (2) Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Cụ thể:
Loại hợp đồng lao động
– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
– Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Bộ phát wifi 4G di động mini ROOSEE M610, chuẩn wifi 6
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
– Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
– Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
(Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)
Thử việc xong công ty có bắt buộc ký hợp đồng lao động không?
Không bắt buộc. Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động, nếu thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
Người dưới 18 tuổi ký hợp đồng lao động thế nào?
Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định người dưới 18 tuổi được tự giao kết hợp đồng lao động tuy nhiên phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó, trường hợp người dưới 15 tuổi thì phải có sự giao kết của người đại diện theo pháp luật của người đó.
Cụ thể:
Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
– Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
(khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019)
Nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động gồm những gì?
Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động gồm: (1) Thông tin của NSDLĐ; (2) Thông tin của NLĐ; (3) Công việc và địa điểm làm việc; (4) Thời hạn của hợp đồng lao động; (5) Mức lương; (6) Chế độ nâng lương; (7) Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; (8) Các loại bảo hiểm; (9) Quy định về đào tạo với NLĐ; (10) Trang bị bảo hộ lao động (nếu có).
Cụ thể:
Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Thời hạn của hợp đồng lao động;
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
– Chế độ nâng bậc, nâng lương;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
(khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)
Ký hợp đồng lao động từ ngày nào phải tham gia BHXH?
Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trong tháng đầu làm việc thì người lao động phải đóng BHXH của tháng đó.
Do đó, ngay từ tháng đầu tiên người lao động ký hợp đồng lao động sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc. Tầm xa hồng ngoại 10m với công nghệ hống ngoại thông
minh.
Chống ngược sáng HDR
- Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều
- Hỗ trợ các tính năng thông minh: phát hiện chuyển động,
phát hiện con người, phát hiện âm thanh bất thường, chế
độ riêng tu, Smart tracking.
Tích hợp còi báo động
- Hỗ trợ chức năng Soft-AP, kết nối trực tiếp wifi camera
không cần thông qua modem nhà mạng.
Tích hợp Wi-Fi(IEEE802.11b/g/n), LAN, CLOUD (Imou
Protect), ONVIF
- Hỗ trơ khe cắm thẻ nhớ Micro SD max 256GB
- Nguổn cấp: DC 5V1A, điện năng tiêu thụ - Chất liệu vỏ:
Plastic.
Đạt chứng nhận CE, FCC
Xuất xứ: Trung Quốc
⁃ Bảo hành: 24 tháng.
Trọn bộ sản phẩm bao gồm:
-1 x Camera
- 1 x Hướng dẫn Bắt đầu Nhanh
-1x Bộ đổi nguồn
-1x Cáp nguồn
-1x Bọt gắn
Hàng chính hãng imou bảo hành 2 năm toàn quốc
Camera imou A32EP 3MP
Ký hợp đồng lao động nhưng không đóng BHXH xử lý thế nào?
Điều 38 và Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định ký HĐLĐ nhưng không đóng BHXH sẽ bị quy vào trường hợp chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH tùy thuộc vào thời gian vi phạm. Khi đó sẽ xét theo thời gian vi phạm của doanh nghiệp mà xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cụ thể:
Trường hợp bị xem là chậm đóng BHXH:
Điều 6 và khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp chậm đóng BHXH bị xử phạt hành chính từ 24% đến 30% số tiền phải đóng BHXH bắt buộc nhưng tối đa 150.000.000 đồng.
Đồng thời, buộc doanh nghiệp thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Trường hợp bị xem là trốn đóng BHXH:
Điều 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị phạt hành chính từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Đồng thời, doanh nghiệp buộc phải đóng đủ số tiền trốn đóng BHXH cho người lao động và nộp thêm số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian trốn đóng.
Ngoài ra, còn nộp số tiền lãi bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Thêm vào đó, Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức tiền trốn đóng BHXH tối thiểu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự là từ 50.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, người sử dụng lao động trốn đóng cho từ 10 người trở lên cũng cấu thành tội hình sự.
Hết hạn hợp đồng lao động có phải ký lại không?
Tuỳ theo nhu cầu của hai bên, mặc định hết hạn hợp đồng và NSDLĐ phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động; Nếu vẫn còn tiếp tục làm việc và NSDLĐ đồng ý thì tiến hành giao kết HĐLĐ mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, nếu quá thời hạn mà không giao kết thì sẽ tự chuyển hoá thành HĐ không xác định thời hạn.
Có. Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hiệu lực mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới.
Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
Các bên được phép chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?
Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định 13 trường hợp các bên được phép chấm dứt hợp đồng lao động gồm:
– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
(Điều 34 Bộ luật Lao động 2019)
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/ky-hop-dong-lao-dong-nam-2026-nhung-van-de-phap-ly-lien-quan-nhu-the-nao-59734.html
Bài viết gợi ý
- Mẹo làm sạch quạt điện không cần tháo khung, chỉ 5 phút là sạch bong như mới
Quạt điện sau một thời gian sử dụng hoặc để lâu ngày không dùng sẽ tích tụ nhiều bụi bẩn. Nếu không vệ sinh thường xuyên, bụi bẩn không chỉ làm quạt hoạt động kém mà còn trở thành ổ cho vi khuẩn phát triển. Khi đó, gió thổi từ quạt sẽ mang theo cả vi khuẩn, khiến không khí trong phòng b�...
- ĐHĐCĐ Ngân hàng MB: Cổ đông thắc mắc kế hoạch chia cổ tức lằng nhằng, Chủ tịch Lưu Trung Thái nói gì?
- Liên tục thức khuya, tắm muộn, nam thanh niên đột quỵ trong đêm
- Uống nước atisô mỗi ngày tốt cho gan như thế nào?
- Hotsale mở bán POCO C71: Giảm ngay 300K hoặc tặng PMH 350K
- Nghi chồng ngoại tình, vợ bám vào xe tải đi đánh ghen
- Điện thoại này của Xiaomi vừa ra mắt được 1 ngày đã bán hơn 1.000 máy: Chuyện gì đang xảy ra vậy?
- Tôi đã sai lầm khi cho rằng Google Maps là chỉ đường tốt nhất, ứng dụng bản đồ này dùng hay hơn nhiều









