Hiện nay, mẫu quyết định thanh lý hợp đồng lao động mới nhất được quy định ở đâu và có dạng như thế nào?
- Mẫu quyết định thanh lý hợp đồng lao động mới nhất có dạng như thế nào?
- Trường hợp nào phải thanh lý hợp đồng lao động?
- Người sử dụng lao động không ký biên bản thanh lý hợp đồng lao động có vi phạm không?
Mẫu quyết định thanh lý hợp đồng lao động mới nhất có dạng như thế nào?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 cũng như các văn bản hướng dẫn không có quy định mẫu quyết định thanh lý hợp đồng lao động thành mẫu chung cụ thể mà sẽ do người sử dụng lao động xây dựng dựa trên những nguyên tắc chung.
Dưới đây là Mẫu quyết định thanh lý hợp đồng lao động tham khảo có dạng:

Tải về >> Mẫu quyết định thanh lý hợp đồng lao động

Mẫu quyết định thanh lý hợp đồng lao động mới nhất có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào phải thanh lý hợp đồng lao động?
Hiện nay, luật không quy định việc thanh lý hợp đồng lao động thành điều khoản riêng nhưng có thể hiểu đây là việc các bên hoàn tất nghĩa vụ sau khi hợp đồng chấm dứt.
Việc thanh lý hợp đồng diễn ra khi thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Hết hạn hợp đồng lao động
Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt trong những trường hợp sau:
– Người lao động hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện cho người lao động.
– Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
– Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên.
– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Người lao động chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định.
– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
(2) Khi có thỏa thuận giữa các bên về việc thanh lý
Trong nhiều hợp đồng lao động, các bên có điều khoản riêng về thanh lý hợp đồng. Khi chấm dứt hợp đồng, hai bên phải xác nhận, đối chiếu công việc, thanh toán các khoản còn lại,….
(3) Khi bàn giao tài sản, công việc
Nếu trong các trường hợp người lao động giữ tài sản công ty hoặc đảm nhiệm các vị trí công việc cần bàn giao thì việc thanh lý hợp đồng sẽ giúp xác nhận trách nhiệm đã hoàn thành cũng như tránh tranh chấp sau này
Người sử dụng lao động không ký biên bản thanh lý hợp đồng lao động có vi phạm không?
Căn cứ tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Hiện nay, không có quy định bắt buộc phải lập hoặc ký biên bản thanh lý hợp đồng lao động. Việc ký biên bản thanh lý không phải điều kiện bắt buộc để việc chấm dứt hợp đồng có hiệu lực cũng như không có quy định về việc bị xử phạt trực tiếp khi không ký biên bản thanh lý.
Tuy nhiên, khi chấm dứt hợp đồng lao động yêu cầu việc chấm dứt hợp đồng đúng căn cứ cũng như người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ quyền lợi cho người lao động. Nếu việc không ký biên bản thanh lý hợp đồng lao động dẫn đến không thanh toán tiền, giải quyết quyền lợi cho người lao động thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/mau-quyet-dinh-thanh-ly-hop-dong-lao-dong-moi-nhat-co-dang-nhu-the-nao-58629.html

















