nội dung
- 1 Thử việc là gì?
- 2 Hợp đồng thử việc là gì?
- 3 Hợp đồng thử việc gồm những nội dung gì?
- 4 Có bắt buộc ký hợp đồng thử việc không?
- 5 Tiền lương thử việc là bao nhiêu?
- 6 Trả lương thử việc có thấp hơn 85% được không?
- 7 Trả lương thử việc bằng ngoại tệ có được không?
- 8 Phải trả lương cho người thử việc vào thời điểm nào?
- 9 Tính lương thử việc và chính thức trong cùng 1 tháng theo công thức nào?
- 10 Nghỉ ngang trong thời gian thử việc có được nhận lương không?
- 11 Lương thử việc có tính thuế TNCN không?
- 12 Thử việc nghỉ lễ có được tính lương không?
- 13 Thời gian thử việc trong bao lâu?
- 14 Bắt người lao động thử việc quá thời gian được không?
- 15 Thời gian thử việc có phải đóng BHXH không?
- 16 Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để hưởng phép năm không?
- 17 Chưa hết thời gian thử việc người lao động nghỉ việc luôn được không?
- 18 Kết thúc thời gian thử việc có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động không?
- 19 Thử việc không đạt yêu cầu thì giải quyết thế nào?
- 20 Có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thử việc không?
Hợp đồng thử việc gồm những nội dung gì? Tiền lương thử việc là bao nhiêu? Nghỉ ngang trong thời gian thử việc có được nhận lương không? Thời gian thử việc trong bao lâu?
- Thử việc là gì?
- Hợp đồng thử việc là gì?
- Hợp đồng thử việc gồm những nội dung gì?
- Có bắt buộc ký hợp đồng thử việc không?
- Tiền lương thử việc là bao nhiêu?
- Trả lương thử việc có thấp hơn 85% được không?
- Trả lương thử việc bằng ngoại tệ có được không?
- Phải trả lương cho người thử việc vào thời điểm nào?
- Tính lương thử việc và chính thức trong cùng 1 tháng theo công thức nào?
- Nghỉ ngang trong thời gian thử việc có được nhận lương không?
- Lương thử việc có tính thuế TNCN không?
- Thử việc nghỉ lễ có được tính lương không?
- Thời gian thử việc trong bao lâu?
- Bắt người lao động thử việc quá thời gian được không?
- Thời gian thử việc có phải đóng BHXH không?
- Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để hưởng phép năm không?
- Chưa hết thời gian thử việc người lao động nghỉ việc luôn được không?
- Kết thúc thời gian thử việc có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động không?
- Thử việc không đạt yêu cầu thì giải quyết thế nào?
- Có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thử việc không?
Thử việc là gì?
Thử việc là một giai đoạn thời gian ngắn để người lao động mới làm việc và làm quen với văn hoá công ty. Thời gian thử việc thì không bắt buộc. Một số quyền lợi của thử việc có thể sẽ thấp hơn so với nhân viên chính thức ví dụ như lương và chế độ phúc lợi khác.
Hợp đồng thử việc là gì?
Tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 thì hợp đồng thử việc là thỏa thuận liên quan đến công việc làm thử như điều kiện làm việc, quyền và lợi ích giữa các bên… sẽ được ghi nhận tại hợp đồng thử việc. Khác với HĐLĐ thì hợp đồng thử việc sẽ không phải tham gia các loại bảo hiểm.
>> Hợp đồng thử việc số 1: Tại đây
>> Hợp đồng thử việc số 2: Tại đây
>> Hợp đồng thử việc số 3: Tại đây
Hợp đồng thử việc gồm những nội dung gì?
Tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung như: thông tin cá nhân, lương và phúc lợi, chế độ làm việc.
Cụ thể:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
Có bắt buộc ký hợp đồng thử việc không?
Không, thử việc không phải là quy định bắt buộc mà dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Thực tế có rất nhiều trường hợp sau khi mời đi người lao động với trình độ chuyên môn cao, doanh nghiệp sẵn sàng ký hợp đồng lao động để làm việc mà không cần thử việc.
Cũng theo khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động. Như vậy, thay vì ký hợp đồng thử việc, các bên cũng có thể ký hợp đồng lao động, trong đó có điều khoản về thử việc
Mặt khác, khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định người lao động sẽ không phải thử việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, mà thay vào đó sẽ được ký hợp đồng luôn. Đồng nghĩa với việc người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu thử việc với hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên.

Quy định về thử việc cho người lao động ra sao? (Hình từ Internet)
Tiền lương thử việc là bao nhiêu?
Tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 tiền lương thử việc của người lao động tối thiểu là 85% mức lương của công việc đó.
Trả lương thử việc có thấp hơn 85% được không?
Không, trả lương thử việc thấp hơn 85% doanh nghiệp sẽ bị phạt 4 – 10 triệu đồng, NSDLĐ là cá nhân thì bị phạt từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng và phải trả đủ lương cho NLĐ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt 2 triệu đồng – 5 triệu đồng áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp chủ thể vi phạm là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt đối với cá nhân (từ 4 triệu đồng đến 10 triệu đồng).
Ngoài ra người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.
Trả lương thử việc bằng ngoại tệ có được không?
Được phép trả lương thử việc bằng ngoại tệ khi đó là lao động nước ngoài, còn lại phải sử dụng đồng Việt Nam.
Tiền lương thử việc của người sử dụng lao động trả cho người lao động phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động và trả lương thử việc cho người lao động bằng tiền Việt Nam.
Tại khoản 2 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 trả lương bằng ngoại tệ chỉ áp dụng với lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.
Phải trả lương cho người thử việc vào thời điểm nào?
Tại khoản 2 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. Pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp chậm trả lương trong một số trường hợp, nhưng phải trả thêm lãi.
Trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn được cho người lao động thử việc thì thời gian không được chậm quá 30 ngày.
Mall) Loa Kiểm Âm Bluetooth EDIFIER MR3/MR5 I Công Suất 36W | Bluetooth 5.4 |
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Tính lương thử việc và chính thức trong cùng 1 tháng theo công thức nào?
Tính lương thử việc và chính thức trong cùng 1 tháng dựa trên số ngày làm việc của tháng số ngày làm việc ở mỗi giai đoạn và mức lương.
Cách tính lương thử việc và chính thức trong cùng 1 tháng như sau:
Ltv = [(85% * Lct(tháng)) / Số ngày đi làm trong tháng ] * Số ngày thử việc Lct = Lct(tháng) – Ltv |
Trong đó:
Tiền lương thử việc của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức thỏa thuận lương chính thức của công việc đó.
Ltv: là tiền lương thử việc của người lao động được nhận trong 1 tháng vừa có thời gian thử việc và thời gian chính thức .
Lct: là tiền lương chính thức của người lao động được nhận trong 1 tháng vừa có thời gian thử việc và thời gian chính thức .
Lct(tháng): là mức thỏa thuận lương chính thức của công việc.
Số ngày đi làm trong tháng: là Tổng ngày đi làm thử việc và chính thức trong 1 tháng.
Số ngày thử việc: là tổng ngày thử việc trong 1 tháng.
Nghỉ ngang trong thời gian thử việc có được nhận lương không?
Có, tại Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong thời gian thử việc, nếu người lao động thấy không phù hợp thì có thể tự ý nghỉ việc mà không cần báo trước.
Vì vậy, việc tự ý nghỉ trong thời gian thử việc không vi phạm các quy định của pháp luật nên người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán cho mình khoản tiền ứng những ngày làm thử chưa được trả lương.
Lương thử việc có tính thuế TNCN không?
Có, lương thử việc hiện nay vẫn khấu trừ thuế TNCN 10%, tuy nhiên có thể làm cam kết thuế để không bị khấu trừ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Thử việc nghỉ lễ có được tính lương không?
Có, vẫn tính lương vào các ngày lễ, Tết cho lao động thử việc như lao động chính thức. Vì pháp luật lao động hiện hành không loại trừ quyền hưởng lương ngày lễ đối với người đang thử việc.
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết. Trong khi đó, người thử việc cũng được coi là người lao động làm việc theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và vẫn được trả lương theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng thử việc.
Do đó, nếu thời gian thử việc trùng với ngày nghỉ lễ, Tết thì người lao động không phải đi làm nhưng vẫn được trả đủ tiền lương của ngày đó.
Thời gian thử việc trong bao lâu?
Tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng chỉ thử việc một lần đối với một công việc, thông thường thì không quá 60 ngày. Không thử việc với công việc dưới 01 tháng.
Cụ thể về thời gian thử việc tối đa:
– Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
– Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Bắt người lao động thử việc quá thời gian được không?
Không, tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt từ 2 – 5 triệu đồng nếu bắt người lao động thử việc quá thời gian quy định.
Ngoài việc bị phạt tiền và phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi thử việc quá thời gian quy định.
Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Thời gian thử việc có phải đóng BHXH không?
02 trường hợp: (1) Không, nếu ký hợp đồng thử việc; (2) Có, bắt buộc phải đóng BHXH nếu thời gian thử việc ghi trong HĐLĐ (Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
Cụ thể:
– Nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và trong hợp đồng có thỏa thuận thời gian thử việc, tức thử việc nằm trong hợp đồng lao động, thì thời gian thử việc vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc. Tầm xa hồng ngoại 10m với công nghệ hống ngoại thông
minh.
Chống ngược sáng HDR
- Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều
- Hỗ trợ các tính năng thông minh: phát hiện chuyển động,
phát hiện con người, phát hiện âm thanh bất thường, chế
độ riêng tu, Smart tracking.
Tích hợp còi báo động
- Hỗ trợ chức năng Soft-AP, kết nối trực tiếp wifi camera
không cần thông qua modem nhà mạng.
Tích hợp Wi-Fi(IEEE802.11b/g/n), LAN, CLOUD (Imou
Protect), ONVIF
- Hỗ trơ khe cắm thẻ nhớ Micro SD max 256GB
- Nguổn cấp: DC 5V1A, điện năng tiêu thụ - Chất liệu vỏ:
Plastic.
Đạt chứng nhận CE, FCC
Xuất xứ: Trung Quốc
⁃ Bảo hành: 24 tháng.
Trọn bộ sản phẩm bao gồm:
-1 x Camera
- 1 x Hướng dẫn Bắt đầu Nhanh
-1x Bộ đổi nguồn
-1x Cáp nguồn
-1x Bọt gắn
Hàng chính hãng imou bảo hành 2 năm toàn quốc
Camera imou A32EP 3MP
– Nếu người lao động ký hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động, thì trong thời gian thử việc đó không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để hưởng phép năm không?
02 trường hợp: (1) Có, nếu hết thời gian thử việc vẫn còn tiếp tục làm việc. (2) Không, nếu hết thời gian thử việc mà nghỉ luôn (Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để hưởng phép năm không còn tùy vào trường hợp.
Tại khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau:
– Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
– Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
– Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
– Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
– Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
– Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Theo đó, việc tính ngày nghỉ hằng năm đối với người lao động thử việc có thể chia thành 02 trường hợp dưới đây:
Trường hợp 1: Người lao động giao kết hợp đồng thử việc, sau khi kết thúc hợp đồng thử việc và không tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động thì không được tính ngày nghỉ hằng năm.
Trường hợp 2: Người lao động giao kết hợp đồng thử việc, sau khi kết thúc hợp đồng thử việc và ký hợp đồng lao động chính thức tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động thì mới được bắt đầu tính ngày nghỉ hằng năm. Thời gian thử việc cũng được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.
Chưa hết thời gian thử việc người lao động nghỉ việc luôn được không?
Có, Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động được nghỉ việc luôn khi chưa hết thời gian thử việc, không cần báo trước và không phải bồi thường.
Kết thúc thời gian thử việc có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động không?
Có, tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
TẢI VỀ >> Bảng đánh giá sau thời gian thử việc mới nhất
Thử việc không đạt yêu cầu thì giải quyết thế nào?
Tại Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
Có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thử việc không?
Có, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động thử việc.
Tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động thử việc thuộc đối tượng áp dụng của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Đối với người lao động thử việc làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động thử việc là người khuyết tật, người lao động thử việc chưa thành niên, người lao động thử việc cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động thử việc trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/quy-dinh-ve-thu-viec-cho-nguoi-lao-dong-ra-sao-58988.html
Bài viết gợi ý
- Chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ như thế nào?
Theo quy định, Chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, lịch nghỉ 30 4 và 1 5 năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ khu vực nhà nước như thế nào? ...
- iPhone 11 Pro Max bao nhiêu inch? Kích thước màn hình
- Một Con Vịt Cute - Nhạc thiếu nhi vui nhộn #shorts #nhacthieunhi
- Cuối phiên chiều 23/3: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trơn bất ngờ đảo chiều tăng
- Cần khẩn trương xây dựng chiến lược quốc gia toàn diện về quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
- BGK CƯỜI NGHIÊNG NGẢ khi lần đầu xem Tuấn Dũng trổ tài DỖ VỢ HỜ
- Tiến Luật - Ngô Kiến Huy, đích thị là 2 MC khổ nhất thế giới khi bị thí sinh nhí "chửi" không ra gì
- MU hỏi mua Jude Bellingham với giá 120 triệu euro














