Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn về hợp đồng lao động điện tử chi tiết như thế nào?


Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV về việc hướng dẫn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử chi tiết như thế nào?

  • Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn về hợp đồng lao động điện tử chi tiết như thế nào?
  • Người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện nào khi giao kết hợp đồng lao động điện tử?
  • Khi tham gia giao kết hợp đồng lao động điện tử thì người lao động phải có trách nhiệm gì?

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn về hợp đồng lao động điện tử chi tiết như thế nào?

Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử.

Tải về >> Thông tư 08/2026/TT-BNV

Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID); cấp, khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; dữ liệu và cập nhật, khai thác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, áp dụng cho các đối tượng sau:

– Người lao động, người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.

– Nhà cung cấp eContract.

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BNV.

*Nguyên tắc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử:

– Mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.

– ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó.

– Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử đã được các bên giao kết.

– ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị hành chính, mã định danh người lao động, mã số thuế của người sử dụng lao động) do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.

XEM THÊM:

>> MỚI NHẤT: Chính thức từ 1/1/2027, hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng cho phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi theo Nghị định 168

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn về hợp đồng lao động điện tử chi tiết như thế nào?

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn về hợp đồng lao động điện tử chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện nào khi giao kết hợp đồng lao động điện tử?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP , người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện sau khi giao kết hợp đồng lao động điện tử:

– Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân: giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

– Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

– Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao.

Khi tham gia giao kết hợp đồng lao động điện tử thì người lao động phải có trách nhiệm gì?

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, khi tham gia giao kết hợp đồng lao động điện tử thì người lao động phải có trách nhiệm sau:

– Thực hiện việc giao kết, sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP

– Bảo mật thông tin tài khoản truy cập và không chia sẻ cho người khác sử dụng trái phép.

– Cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân theo hướng dẫn khi đăng ký tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

– Thông báo ngay cho cơ quan quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khi phát hiện có dấu hiệu rủi ro về bảo mật, giả mạo, sai lệch thông tin hoặc truy cập trái phép.

– Tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy chế hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu hợp đồng lao động điện tử.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/toan-van-thong-tu-082026ttbnv-huong-dan-ve-hop-dong-lao-dong-dien-tu-chi-tiet-nhu-the-nao-60140.html

Để lại một bình luận