nội dung
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định như thế nào? Thời hạn của giấy phép cho thuê lại lao động là bao lâu?
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định như thế nào?
- Thời hạn của giấy phép cho thuê lại lao động là bao lâu?
- Hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động gồm những gì?
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định như thế nào?
Tại 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thủ tục xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động thực hiện theo 04 bước:
Bước 1: Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.
Bước 2: Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Không cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
Mua Hàng với Shopee
– Không bảo đảm điều kiện cấp giấy phép;
– Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;
– Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do: Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
– Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.
Lưu ý: Công văn 24/CV-BCĐTKNQ18 năm 2024 đã hợp nhất Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ là Sở Nội vụ và Lao động

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động được quy định như thế nào?
Thời hạn của giấy phép cho thuê lại lao động là bao lâu?
Tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời hạn của giấy phép cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng
– Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;
– Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.
Hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động gồm những gì?
Tại 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động gồm 05 thành phần:
(2) Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Tại đây.
(3) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.
Các văn bản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
(4) Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một trong các loại văn bản sau:
– Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
– Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động).
Các văn bản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
(5) Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động Tại đây
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-cho-thue-lai-lao-dong-duoc-quy-dinh-nhu-the-nao-58968.html
Bài viết gợi ý
- Đinh Đoàn Chỉ Nói 1 Câu Khiến Mâu Thuẫn Vợ Chồng Trong Hôn Nhân Được Gỡ Bỏ | Tư Vấn Hôn Nhân
...
- Nữ thần Nhật Bản sang Việt Nam KIẾM CHỒNG VUI SƯỚNG khi nhà trai bấm nút giúp nàng thoát ế
- Giáo sư văn học lo AI làm hỏng sinh viên
- Snapdragon 8 Elite Gen 6 sẽ có kiến trúc nhân mới giúp tiết kiệm pin hơn
- Gia đình liệt sĩ ở Bắc Ninh treo thưởng 100 triệu đồng tìm 2 con gái
- Tất Tần Tật Về Dịch Vụ Bảo Hành Tivi Samsung: Từ A Đến Z
- Nhà khoa học MIT tạo ra cơ thể cho OpenClaw, tận mắt chứng kiến nhịp thở đầu tiên của AI
- 'Đồng hồ đếm ngược' tập 15: Thành đi tìm bí mật quá khứ động trời của mẹ ruột















