Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như thế nào?


Theo quy định pháp luật, Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như thế nào?

  • Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như thế nào?
  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc được tính như thế nào?
  • Người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không?

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như thế nào?

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm là các khoản tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động, nhằm hỗ trợ người lao động ổn định cuộc sống sau khi nghỉ việc hoặc bị mất việc.

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như sau:

Tiêu chí

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm

Cơ sở pháp lý

Điều 46 Bộ luật Lao động 2019

Điều 47 Bộ luật Lao động 2019

Khái niệm

Là khoản tiền người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau khi nghỉ việc và chờ kiếm công việc mới.

Là khoản tiền người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động khi họ phải nghỉ việc vì những lý do không đến từ người lao động, nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc.

Điều kiện hưởng

– Có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấm dứt HĐLĐ vì các lý do tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019;

– Không thuộc trường hợp: NLĐ nghỉ hưu hoặc NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

– Có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp:

+ Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức hưởng

Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Mỗi năm làm việc được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

Thời gian được hưởng

Tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Tiền lương làm căn cứ

Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Đối tượng chi trả

Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như thế nào?

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như thế nào?

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc được tính như thế nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

– Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.

Người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không?

Căn cứ tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Theo đó, người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được nhận trợ cấp thôi việc.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tro-cap-thoi-viec-va-tro-cap-mat-viec-lam-khac-nhau-nhu-the-nao-58298.html