Tự ý nghỉ việc mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước có được không?


Có trương hợp nào NLĐ tự ý nghỉ việc mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước có được không?

  • Tự ý nghỉ việc mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước có được không?
  • Trường hợp nào khi nghỉ việc cần phải thông báo trước?
  • Mẫu đơn xin nghỉ việc, thôi việc File Word chuẩn nhất nhất hiện nay tải ở đâu?
  • Được chấm dứt hợp đồng lao động khi trường hợp nào?

Tự ý nghỉ việc mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước có được không?

NLĐ được tự ý nghỉ việc mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước.

Theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước khi thuộc trường hợp sau:

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật Lao động 2019;

– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019;

– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;

– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Tự ý nghỉ việc mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước có được không?

Tự ý nghỉ việc mà không nộp đơn xin nghỉ việc và không thông báo trước có được không? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào khi nghỉ việc cần phải thông báo trước?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

– Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

– Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

+ Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

+ Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Mẫu đơn xin nghỉ việc, thôi việc File Word chuẩn nhất nhất hiện nay tải ở đâu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không quy định cụ thể về Mẫu đơn xin nghỉ việc, thôi việc.

Sau đây là một trong những Mẫu đơn xin nghỉ việc, thôi việc được sử dụng nhiều, chuẩn nhất hiện nay có thể tham khảo:

TẠI ĐÂY >> Mẫu đơn xin nghỉ việc, thôi việc File Word chuẩn nhất 1.

Mẫu đơn xin nghỉ việc/thôi việc

TẠI ĐÂY >> Mẫu đơn xin nghỉ việc, thôi việc File Word chuẩn nhất 2.

Mẫu đơn xin nghỉ việc/thôi việc

TẠI ĐÂY >> Mẫu đơn xin nghỉ việc, thôi việc File Word chuẩn nhất 3.

Mẫu đơn xin nghỉ việc/thôi việc

Được chấm dứt hợp đồng lao động khi trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.

– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.

– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tu-y-nghi-viec-ma-khong-nop-don-xin-nghi-viec-va-khong-thong-bao-truoc-co-duoc-khong-59215.html

Để lại một bình luận