Bị tạm giam có xem là đương nhiên chấm dứt HĐLĐ hay không?


Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng lao động đã chấm dứt nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc xử lý thế nào?

  • Bị tạm giam có xem là đương nhiên chấm dứt HĐLĐ hay không?
  • Người lao động phải có mặt tại nơi làm việc vào thời gian nào sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động?
  • Những trường hợp đương nhiên chấm dứt HĐLĐ năm 2026 là gì?

Bị tạm giam có xem là đương nhiên chấm dứt HĐLĐ hay không?

Không. Tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 thì bị tạm giam không được xem là đương nhiên chấm dứt HĐLĐ, mà chỉ thuộc trường hợp tạm hoãn thực hiện HĐLĐ và trong thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ thì người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Do đó, người sử dụng lao động không có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ chỉ dựa trên lý do người lao động đang bị tạm giam.

Cụ thể có trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

– Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

– Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;

– Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

– Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Đồng thời trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

bi tam giam co xem la duong nhien cham dut hdld hay khong

Bị tạm giam có xem là đương nhiên chấm dứt HĐLĐ hay không? (Hình từ Internet)

Người lao động phải có mặt tại nơi làm việc vào thời gian nào sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động?

Theo quy định tại 31 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác..

Những trường hợp đương nhiên chấm dứt HĐLĐ năm 2026 là gì?

Tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp đương nhiên chấm dứt HĐLĐ tức là HĐLĐ tự chấm dứt theo quy định pháp luật mà không phụ thuộc vào ý chí đơn phương của bên nào bao gồm 13 trường hợp như sau:

– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.

– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.

– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/bi-tam-giam-co-xem-la-duong-nhien-cham-dut-hdld-hay-khong-59923.html

Để lại một bình luận