Mẫu quyết định nghỉ việc là gì? Tải mẫu quyết định nghỉ việc chuẩn nhất 2026 cho doanh nghiệp ở đâu?


Theo quy định, Mẫu quyết định nghỉ việc là gì? Tải mẫu quyết định nghỉ việc chuẩn nhất 2026 cho doanh nghiệp ở đâu?

  • Mẫu quyết định nghỉ việc là gì? Tải mẫu quyết định nghỉ việc chuẩn nhất 2026 cho doanh nghiệp ở đâu?
  • Xin nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?
  • Xin nghỉ việc có bị chấm dứt hợp đồng lao động không?

Mẫu quyết định nghỉ việc là gì? Tải mẫu quyết định nghỉ việc chuẩn nhất 2026 cho doanh nghiệp ở đâu?

Mẫu quyết định nghỉ việc là văn bản do người sử dụng lao động ban hành để chính thức chấm dứt quan hệ lao động với người lao động theo quy định của pháp luật lao động.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định cụ thể về mẫu quyết định nghỉ việc (quyết định thôi việc).

Theo đó, doanh nghiệp có thể tự soạn thảo mẫu quyết định nghỉ việc. Tuy nhiên nội dung mẫu quyết định nghỉ việc mới nhất năm 2026 cần phải tuân thủ theo quy chế, nội quy của công ty và không được trái với pháp luật hiện hành.

Có thể tham khảo các mẫu quyết định nghỉ việc mới nhất năm 2026 dưới đây:

* Mẫu 01:

Mẫu quyết định nghỉ việc số 01

Tải mẫu quyết định nghỉ việc 01 Tại đây

* Mẫu 02:

thoi viec 3

Tải mẫu quyết định nghỉ việc 02 Tại đây

mau 3

Tải mẫu quyết định nghỉ việc 03 Tại đây

Mẫu quyết định nghỉ việc là gì? Tải mẫu quyết định nghỉ việc chuẩn nhất 2026 cho doanh nghiệp ở đâu?

Mẫu quyết định nghỉ việc là gì? Tải mẫu quyết định nghỉ việc chuẩn nhất 2026 cho doanh nghiệp ở đâu?

Xin nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Theo quy định hiện hành, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho công ty một khoảng thời gian theo luật định. Cụ thể:

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động muốn xin nghỉ việc thì phải báo trước ít nhất 45 ngày khi làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động muốn xin nghỉ việc thì phải báo trước ít nhất 30 ngày khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Trường hợp 3: Người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động muốn xin nghỉ việc thì phải báo trước ít nhất 03 ngày khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

Trường hợp 4: Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù

Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, đối với người lao động có ngành, nghề, công việc đặc thù sẽ có thời hạn báo trước theo quy định của Chính phủ và thời hạn báo trước này có thể dài hơn lên đến ít nhất 120 ngày (quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Lưu ý: Những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể nghỉ việc mà không cần phải báo trước.

Xin nghỉ việc có bị chấm dứt hợp đồng lao động không?

Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Theo đó, xin nghỉ việc tức là việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, khi người lao động xin nghỉ việc thì sẽ thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/mau-quyet-dinh-nghi-viec-la-gi-tai-mau-quyet-dinh-nghi-viec-chuan-nhat-2026-cho-doanh-nghiep-o-dau-56680.html