Nghỉ hưu sớm có được trợ cấp thôi việc không?


Theo quy định hiện hành, nghỉ hưu sớm có được trợ cấp thôi việc không?

  • Nghỉ hưu sớm có được trợ cấp thôi việc không?
  • Tuổi nghỉ hưu đúng luật năm 2026 là bao nhiêu tuổi?
  • Công ty trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Nghỉ hưu sớm có được trợ cấp thôi việc không?

Không, theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, nếu người lao động nghỉ hưu sớm sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc mà sẽ nhận lương hưu hàng tháng nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Cụ thể, theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nhận trợ cấp thôi việc khi đáp ứng điều kiện chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 và đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên (trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội).

Do đó, nếu người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu sớm và đáp ứng điều kiện hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì không được nhận khoản trợ cấp thôi việc nào từ doanh nghiệp mà người lao động sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng.

Nghỉ hưu sớm có được trợ cấp thôi việc không?

Nghỉ hưu sớm có được trợ cấp thôi việc không? (Hình từ Internet)

Tuổi nghỉ hưu đúng luật năm 2026 là bao nhiêu tuổi?

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 tuổi nghỉ hưu đúng tuổi của lao động nam là 61 tuổi 6 tháng và 57 tuổi đối với nữ.

Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

….

Theo đó, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Như vậy, nếu đúng quy định thì tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tăng lên 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi đối với nữ.

Công ty trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Theo Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP công ty trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đến 40 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng.

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo đó, công ty có hành vi người sử dụng lao động trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc sẽ bị phạt tiền:

– Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

– Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên

Bên cạnh đó, công ty còn phải trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/nghi-huu-som-co-duoc-tro-cap-thoi-viec-khong-59229.html

Để lại một bình luận