So sánh tạm hoãn hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ không lương và ngừng việc?


Điểm khác nhau giữa tạm hoãn hợp đồng lao động ,chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ không lương và ngừng việc là gì?

  • So sánh tạm hoãn hợp đồng lao động ,chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ không lương và ngừng việc?
  • Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động người lao động có được hưởng lương không?
  • Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động khi bị xử lý kỷ luật ở hình thức nào?

So sánh tạm hoãn hợp đồng lao động ,chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ không lương và ngừng việc?

Bộ luật Lao động 2019 quy định một số điểm khác nhau giữa tạm hoãn hợp đồng lao động ,chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ không lương và ngừng việc như sau:

Tiêu chí

Tạm hoãn hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động

Nghỉ không lương

Ngừng việc

Bản chất

Tạm dừng thực hiện hợp đồng trong thời gian nhất định

Kết thúc hoàn toàn quan hệ lao động

Tạm nghỉ nhưng hợp đồng vẫn còn hiệu lực

Tạm dừng làm việc do sự cố, nguyên nhân khách quan/chủ quan

Quan hệ lao động

Vẫn tồn tại

Chấm dứt hoàn toàn

Vẫn tồn tại

Vẫn tồn tại

Căn cứ áp dụng

Theo các trường hợp tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019

Theo các trường hợp tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019

Theo các trường hợp tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 nhưng chủ yếu do thỏa thuận giữa hai bên

Do sự cố, thiếu nguyên liệu, lỗi sản xuất, điện nước… Điều 99 Bộ luật Lao động 2019

Tiền lương

Không hưởng (trừ thỏa thuận khác)

Không còn quan hệ để trả lương

Không hưởng lương

Có thể được trả lương ngừng việc theo quy định

BHXH

Có thể tạm dừng đóng tùy thời gian

Chấm dứt đóng BHXH

Có thể tiếp tục đóng nếu có thỏa thuận

Tùy từng trường hợp cụ thể

Sau thời gian

Quay lại làm việc theo hợp đồng

Nếu làm lại phải ký hợp đồng mới

Quay lại làm việc

Quay lại làm việc khi hết ngừng việc

Tính chất

Tạm thời

Vĩnh viễn

Linh hoạt, theo thỏa thuận

Phát sinh đột xuất

So sánh tạm hoãn hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ không lương và ngừng việc?

So sánh tạm hoãn hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ không lương và ngừng việc?

Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động người lao động có được hưởng lương không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo đó, trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động khi bị xử lý kỷ luật ở hình thức nào?

Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

Theo đó, người lao động bị xử lý kỷ luật ở hình thức sa thải thì bị chấm dứt hợp đồng lao động.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/so-sanh-tam-hoan-hop-dong-lao-dong-cham-dut-hop-dong-lao-dong-nghi-khong-luong-va-ngung-viec-518079-59281.html

Để lại một bình luận