Công ty không ký hợp đồng lao động bị phạt thế nào?


Theo quy định pháp luật hiện hành, công ty không ký hợp đồng lao động bị phạt thế nào?

  • Công ty không ký hợp đồng lao động bị phạt thế nào?
  • Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?
  • Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là ai?

Công ty không ký hợp đồng lao động bị phạt thế nào?

Công ty không ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 1 tháng trở lên sẽ bị phạt hành chính từ 4.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng lao động mà công ty không ký hợp đồng. Cụ thể như sau

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Như vậy, mức phạt đối với người sử dụng lao động có hành vi không ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên được quy định như sau:

– Phạt tiền từ 2 triệu đồng – 5 triệu đồng: vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Phạt tiền từ 5 triệu đồng – 10 triệu đồng: vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Phạt tiền từ 10 triệu đồng – 15 triệu đồng: vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

– Phạt tiền từ 15 triệu đồng – 20 triệu đồng: vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

– Phạt tiền từ 20 triệu đồng – 25 triệu đồng: vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Tuy nhiên đây chỉ là mức phạt đối với cá nhân, trường hợp là các tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì sẽ chịu phạt gấp 02 lần mức phạt nêu trên.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục là phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động.(khoản 3 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

cong ty khong ky hop dong lao dong bi phat the nao

Công ty không ký hợp đồng lao động bị phạt thế nào? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; Công việc và địa điểm làm việc; Thời hạn của hợp đồng lao động; Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; Chế độ nâng bậc, nâng lương; Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là ai?

Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là: (1) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền; (2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền; (3) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền; (4) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Cụ thể:

Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

– Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.

– Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

+ Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

– Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

– Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;

+ Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

– Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

(khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019)

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/cong-ty-khong-ky-hop-dong-lao-dong-bi-phat-the-nao-59887.html

Để lại một bình luận