nội dung
Theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có thể tự tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mà không cần qua tòa án không?
- Doanh nghiệp có thể tự tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mà không cần qua tòa án không?
- Hợp đồng nếu ký không đúng thẩm quyền thì có vô hiệu không và hướng xử lý?
- Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ phải có những nội dung gì?
Doanh nghiệp có thể tự tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mà không cần qua tòa án không?
Không, theo Điều 50 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không thể tự tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mà không thông qua tòa án.
Cụ thể, theo Điều 50 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thuộc về Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 401 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu khi có căn cứ theo quy định Bộ luật Lao động 2019

Doanh nghiệp có thể tự tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mà không cần qua tòa án không? (Hình từ Internet)
Hợp đồng nếu ký không đúng thẩm quyền thì có vô hiệu không và hướng xử lý?
Có Điều 50 Bộ luật Lao động 2019 hợp đồng lao động nếu ký không đúng thẩm quyền sẽ bị vô hiệu toàn bộ.
Tải VPBank
Theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng xử lý như sau:
– Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
– Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi hợp đồng lao động được ký lại thực hiện như sau:
+ Nếu quyền, lợi ích của mỗi bên trong hợp đồng lao động không thấp hơn quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động được thực hiện theo nội dung hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu;
+ Nếu hợp đồng lao động có nội dung về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của mỗi bên vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến phần nội dung khác của hợp đồng lao động thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
+ Thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian làm việc của người lao động cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.
– Trường hợp không ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì:
+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định trên;
+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
– Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điện Thoại Di Động Honor X6c 6GB + 128GB/256GB - Pin 5300mAh NFC - Camer
Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ phải có những nội dung gì?
Theo khoản 2 Điều 401 và khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần phải có các nội dung chính sau đây:
– Ngày, tháng, năm làm đơn;
– Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
– Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;
– Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
– Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
– Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.
– Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/doanh-nghiep-co-the-tu-tuyen-bo-hop-dong-lao-dong-vo-hieu-ma-khong-can-qua-toa-an-khong-59145.html
Bài viết gợi ý
- Hơn 50% sinh viên Bách khoa làm việc trong doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài
Thông tin trên được PGS.TS Huỳnh Đăng Chính, Phó Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội, chia sẻ tại Ngày hội việc làm diễn ra ngày 19/4. Cụ thể, theo ông, trong số này, có khoảng 10-15% sinh viên sẽ ra nước ngoài làm việc. “Đây là nhóm thường có tốc độ thăng tiến nhanh, nhiều em đảm nhiệm vị trí quan trọng trong...
- BÒ KHO CHAY ĐẬM ĐÀ CHẤM BÁNH MÌ QUÁ TUYỆT VỜI| Món Chay Mỗi Ngày#43| Các món chay ngon
- Tình cũ của chồng đăng ảnh thân mật, kể chuyện sống thử khiến vợ giận run người
- [Full] Thánh Nhọ Chuyển Sinh! Trở Thành Bậc Thầy Giả Kim
- Rộ tin học giả hàng đầu về AI-robot sắp gia nhập đội ngũ công nghệ Trung Quốc
- Just another post with A Gallery
- Kết quả bóng đá hôm nay 5/5: Man City 'báo tin vui' cho Arsenal
- Vụ ca sĩ Juky San tắm 'Giếng Tiên': Sở Văn hóa khẳng định không phải di tích







