Khi chấm dứt HĐLĐ, tiền thưởng có bắt buộc phải chi trả không?


Theo quy định pháp luật khi chấm dứt HĐLĐ, tiền thưởng có bắt buộc phải chi trả không?

  • Khi chấm dứt HĐLĐ, tiền thưởng có bắt buộc phải chi trả không?
  • Phải chi trả tiền thưởng cho NLĐ trong thời gian bao lâu khi chấm dứt HĐLĐ?
  • Người lao động có được làm việc cho công ty đối thủ sau khi chấm dứt HĐLĐ hay không?

Khi chấm dứt HĐLĐ, tiền thưởng có bắt buộc phải chi trả không?

2 trường hợp. (1) Bắt buộc trả nếu NLĐ đã thỏa điều kiện hưởng; (2) Không bắt buộc trả nếu thưởng mang tính tự nguyện hoặc NLĐ chưa đủ điều kiện.

Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 tiền thưởng là số tiền do NSDLĐ thưởng cho NLĐ căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ.

Tiền thưởng không mặc nhiên phải trả, nhưng sẽ bắt buộc phải trả nếu đã có căn cứ rõ ràng về việc NLĐ đủ điều kiện hưởng trước khi nghỉ việc và phụ thuộc vào quy chế thưởng, thỏa ước lao động tập thể hoặc thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

– Nếu trong hợp đồng, quy chế công ty hoặc thỏa ước có quy định rõ điều kiện hưởng thưởng và NLĐ đã đáp ứng đủ điều kiện trước khi chấm dứt HĐLĐ, thì doanh nghiệp phải chi trả.

– Nếu tiền thưởng mang tính cam kết như thưởng doanh số đã đạt, thưởng KPI đã hoàn thành, … thì NLĐ vẫn có quyền yêu cầu thanh toán.

– Ngược lại, nếu thưởng mang tính tự nguyện, chưa đến thời điểm xét thưởng hoặc không có quy định cụ thể, thì doanh nghiệp có thể không chi trả.

chi tang tien

Khi chấm dứt HĐLĐ, tiền thưởng có bắt buộc phải chi trả không?

Phải chi trả tiền thưởng cho NLĐ trong thời gian bao lâu khi chấm dứt HĐLĐ?

Phải chi trả tiền thưởng cho NLĐ trong 14 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 thời hạn trả tiền sẽ được kéo dài lên 30 ngày nếu người sử dụng lao động rơi vào 1 trong những trường hợp sau:

– Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

– Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

– Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Người lao động có được làm việc cho công ty đối thủ sau khi chấm dứt HĐLĐ hay không?

Người lao động được làm việc cho công ty đối thủ sau khi chấm dứt HĐLĐ dựa trên quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên, nếu trước đó đã ký thỏa thuận bảo mật hoặc cam kết không cạnh tranh thì sẽ không được.

Tại khoản 1 Điều 35 Hiến pháp 2013 quy định công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Đồng thời tại khoản 1 Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định người lao động có quyền tự do chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

Như vậy, người lao động có quyền tự do lựa chọn làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào mà pháp luật không cấm.

Tuy nhiên, nếu công việc mà người lao động làm có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì quyền tự do làm việc sẽ bị giới hạn bởi khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH đã nêu rõ “Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm“.

Do đó, pháp luật cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm nếu công việc của người lao động đó liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của doanh nghiệp.

Để bảo vệ tối đa quyền lợi của mình, người sử dụng lao động sẽ yêu cầu người lao động làm công việc đặc thù ký thỏa thuận không làm cho công ty đối thủ trong một thời gian nhất định để đảm bảo người lao động không thể tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ của doanh nghiệp cho đối thủ cạnh tranh.

Nếu đặt bút ký thỏa thuận không làm cho công ty đối thủ thì người lao động không được sang làm cho công ty đối thủ sau khi nghỉ việc.

Lưu ý: Thỏa thuận không làm cho công ty đối thủ sau khi nghỉ việc được công nhận nếu công việc mà người lao động làm liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động chỉ làm công việc bình thường, không liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì doanh nghiệp không được yêu cầu ký cam kết bởi điều này xâm phạm đến quyền tự do việc làm của người lao động.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/khi-cham-dut-hdld-tien-thuong-co-bat-buoc-phai-chi-tra-khong-59057.html

Để lại một bình luận