Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 theo Quyết định 458 là mẫu nào?


Theo Quyết định 458, Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 là mẫu nào?

  • Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 theo Quyết định 458 là mẫu nào?
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm gì?
  • Công ty được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp nào?

Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 theo Quyết định 458 là mẫu nào?

Ngày 21/4/2026, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định 458/QĐ-BNV năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.

>> Tải về: Xem chi tiết Quyết định 458/QĐ-BNV năm 2026

Tại khoản 3 Mục B Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 458/QĐ-BNV năm 2026 có quy định về Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 là Mẫu số 06/PL03 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định 458/QĐ-BNV năm 2026 có dạng như sau:

DON DE NGHI THU HOI

>> Tải về: Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026

Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 theo Quyết định 458 là mẫu nào?

Mẫu Đơn đề nghị Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất năm 2026 theo Quyết định 458 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm gì?

Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sau khi sửa đổi đã quy định 06 trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại lao động như sau:

– Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại. Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đó để theo dõi, quản lý.

– Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12.

– Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

– Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Lao động 2019 và Chương 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

– Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đặt trụ sở chính hoặc có hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn khu công nghệ cao thì khi gửi các báo cáo theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động đồng thời gửi 01 bản báo cáo cho Ban quản lý khu công nghệ cao.

(Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và được bổ sung bởi khoản 2 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP)

Công ty được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp nào?

Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định công ty được sử dụng lao động thuê lại trong 03 trường hợp gồm: (1) Đáp ứng sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động; (2) Thay thế người lao động nghỉ thai sản, bị TNLĐ, BNN hoặc thực hiện nghĩa vụ công dân; (3) Nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

Cụ thể:

Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

– Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

– Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

– Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

(khoản 2 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019)

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/mau-don-de-nghi-thu-hoi-giay-phep-hoat-dong-cho-thue-lai-lao-dong-moi-nhat-nam-2026-theo-quyet-dinh-72689-59208.html

Để lại một bình luận