Người lao động cần báo trước bao nhiêu ngày khi muốn nghỉ việc? Khi nghỉ việc người lao động được nhận những khoản tiền nào? Người lao động nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không?
- Xin nghỉ việc là gì?
- Người lao động cần báo trước bao nhiêu ngày khi muốn nghỉ việc?
- Đơn xin nghỉ việc cần gửi vào thời điểm nào?
- Người lao động rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp có được không và trong thời hạn nào?
- Nghỉ việc trước hạn hợp đồng sao cho đúng luật?
- Người lao động nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không?
- Người lao động có thể xin nghỉ việc ngay lập tức mà không cần báo trước trong trường hợp nào?
- Người lao động nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
- Sau khi nghỉ việc bao lâu thì có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?
- Người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không?
- Không trả lương cho lao động thử việc nghỉ việc sẽ xử phạt như thế nào?
- Sau bao lâu thì người lao động nhận được quyết định nghỉ việc?
- Công ty có quyền từ chối đơn xin nghỉ việc của người lao động không?
- Thời hạn công ty phải thanh toán đầy đủ lương và các khoản khác cho người lao động nghỉ việc là bao nhiêu ngày?
- Đang mang thai có được tự nghỉ việc không?
Xin nghỉ việc là gì?
Xin nghỉ việc là hành động chấm dứt mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Người lao động cần báo trước bao nhiêu ngày khi muốn nghỉ việc?
Phải báo trước ít nhất 03 ngày với HĐLĐ dưới 12 tháng; Ít nhất 30 ngày với HĐLĐ từ 12 tháng trở lên; Ít nhất 45 ngày với HĐLĐ không xác định thời hạn. Đối với công việc đặc thù báo trước ít nhất 120 ngày với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc thời hạn từ 12 tháng trở lên; ít nhất bằng một phần tư thời hạn của HĐLĐ với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
Ngoài ra, nếu rơi vào các trường hợp bị ngược đãi, quấy rối tình dục, đủ tuổi nghỉ hưu,… thì không cần phải báo trước khi nghỉ việc.
Tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
– Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
– Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Một số trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi
Đơn xin nghỉ việc cần gửi vào thời điểm nào?
Đơn xin nghỉ việc cần được gửi trước thời điểm nghỉ chính thức, tương ứng với thời hạn báo trước theo luật từ 3 đến 120 ngày tùy loại hợp đồng và công việc đang làm.
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động trong thời gian:
– Ít nhất 45 ngày (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
– Ít nhất 30 ngày (đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên).
– Ít nhất 03 ngày (Đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn dưới 12 tháng và hợp đồng lao động theo công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng).
– Đối với các ngành nghề đặc thù phải báo trước ít nhất 120 ngày cho HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên; và ít nhất bằng 1/4 thời hạn HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Như vậy trong hầu hết các trường hợp nghỉ việc hiện nay, người lao động cần viết và nộp đơn xin nghỉ việc trước thời gian nghỉ việc chính thức ít nhất là 03 ngày, 30 ngày, 45 ngày hoặc 120 ngày tùy vào loại hợp đồng lao động đã ký và công việc đang làm.
Trong một số trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi.
>> Tải mẫu đơn xin nghỉ việc số 1: TẠI ĐÂY
>> Tải mẫu đơn xin nghỉ việc số 2: TẠI ĐÂY
>> Tải mẫu đơn xin nghỉ việc số 3: TẠI ĐÂY
Người lao động rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp có được không và trong thời hạn nào?
Được rút lại đơn xin nghỉ việc khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: (1) Thực hiện trước khi hết thời hạn báo trước (2) Có sự đồng ý của người sử dụng lao động bằng văn bản.
Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 trước khi hết thời hạn báo trước, mỗi bên (bao gồm cả người lao động và người sử dụng lao động) đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu có nhu cầu tiếp tục làm việc.
Tuy nhiên, việc rút lại đơn xin nghỉ việc không được thực hiện một cách tự động. Người lao động phải thông báo bằng văn bản về việc muốn rút lại quyết định nghỉ việc và phải được người sử dụng lao động đồng ý. Nếu không có sự chấp thuận này, việc rút đơn sẽ không có hiệu lực.
>> Mẫu đơn xin rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp dành cho người lao động: Tại đây
>> Mẫu Biên bản thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động Tại đây

Người lao động khi xin nghỉ việc cần tuân thủ những quy định nào? (Hình từ Internet)
Nghỉ việc trước hạn hợp đồng sao cho đúng luật?
Để nghỉ việc trước hạn hợp đồng đúng luật thì người lao động cần tuân thủ về thời gian báo trước, để tránh phải bồi thường hợp đồng. Đối với các trường hợp không cần phải báo trước thì cần phải có lý do như không bố trí đúng việc, không trả lương, bị ngược đãi, quấy rối…, hoặc vì lý do cá nhân hợp pháp mang thai phải nghỉ, đủ tuổi hưu…
Cụ thể thời gian báo trước tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
– Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày.
– Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: ít nhất 30 ngày.
– Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng: ít nhất 03 ngày làm việc.
– Đối với các ngành nghề đặc thù phải báo trước ít nhất 120 ngày cho HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên; và ít nhất bằng 1/4 thời hạn HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Bộ phát wifi 4G di động mini ROOSEE M610, chuẩn wifi 6
Nghĩa vụ bồi thường khi vi phạm (Điều 42 Bộ luật Lao động 2019)
– Không được trợ cấp thôi việc.
– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo
Khi nghỉ việc người lao động được nhận những khoản tiền nào?
05 khoản tiền người lao động có thể nhận được khi nghỉ việc gồm: Tiền lương chưa thanh toán, Tiền phép năm chưa nghỉ, Trợ cấp thôi việc hoặc Trợ cấp mất việc làm, Trợ cấp thất nghiệp.
(1) Tiền lương chưa thanh toán:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
(2) Tiền phép năm chưa nghỉ:
Căn cứ theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp nếu chưa sử dụng hết số ngày nghỉ phép năm người lao động được thanh toán tiền lương tương ứng với những ngày chưa nghỉ.
(3) Trợ cấp thôi việc
Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng theo quy định thì mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Trường hợp được hưởng:
Hợp đồng lao động chấm dứt khi hết hạn, hoàn thành công việc hoặc hai bên thỏa thuận.
Chấm dứt do sự kiện pháp lý: người lao động/ người sử dụng lao động chết, mất tích, mất năng lực hành vi; hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
Chấm dứt do yếu tố pháp luật: người lao động bị kết án tù, bị cấm làm công việc theo bản án.
Chấm dứt do ý chí một bên: người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định.
(4) Trợ cấp mất việc làm
Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc do cơ cấu lại doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế thì mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Trường hợp được hưởng:
Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
Khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
(5) Trợ cấp thất nghiệp
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
+ Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
(Điều 38 Luật Việc làm 2025)
TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không?
Ngoài những trường hợp không bố trí đúng việc, không trả lương, bị ngược đãi, quấy rối…, hoặc vì lý do cá nhân hợp pháp mang thai phải nghỉ, đủ tuổi hưu… NLĐ nghỉ việc không báo trước sẽ phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng; bồi thường tiền lương tương ứng những ngày không báo trước. Ngoài ra, hoàn trả chi phí đào tạo nếu có, không được hưởng trợ cấp thôi việc.
(Điều 40 Bộ luật Lao động 2019)
Người lao động có thể xin nghỉ việc ngay lập tức mà không cần báo trước trong trường hợp nào?
07 trường hợp: (1) Không được bố trí theo đúng công việc. (2) Không được trả đủ lương. (3) Bị ngược đãi. (4) Bị quấy rối tình dục. (5) Mang thai phải nghỉ việc. (6) Đủ tuổi nghỉ hưu. (7) Cung cấp thông tin không trung thực.
Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: Tầm xa hồng ngoại 10m với công nghệ hống ngoại thông
minh.
Chống ngược sáng HDR
- Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều
- Hỗ trợ các tính năng thông minh: phát hiện chuyển động,
phát hiện con người, phát hiện âm thanh bất thường, chế
độ riêng tu, Smart tracking.
Tích hợp còi báo động
- Hỗ trợ chức năng Soft-AP, kết nối trực tiếp wifi camera
không cần thông qua modem nhà mạng.
Tích hợp Wi-Fi(IEEE802.11b/g/n), LAN, CLOUD (Imou
Protect), ONVIF
- Hỗ trơ khe cắm thẻ nhớ Micro SD max 256GB
- Nguổn cấp: DC 5V1A, điện năng tiêu thụ - Chất liệu vỏ:
Plastic.
Đạt chứng nhận CE, FCC
Xuất xứ: Trung Quốc
⁃ Bảo hành: 24 tháng.
Trọn bộ sản phẩm bao gồm:
-1 x Camera
- 1 x Hướng dẫn Bắt đầu Nhanh
-1x Bộ đổi nguồn
-1x Cáp nguồn
-1x Bọt gắn
Hàng chính hãng imou bảo hành 2 năm toàn quốc
Camera imou A32EP 3MP
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;
– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019;
– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Người lao động nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Người lao động nghỉ việc được hưởng trợ cấp thôi việc khi làm việc đủ 12 tháng trở lên, thuộc các trường hợp như chấm dứt khi hết hạn, hoàn thành công việc hoặc hai bên thỏa thuận, đơn phương…trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu và tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Trợ cấp thôi việc = 0,5 x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc |
Lưu ý: Điều kiện để người lao động được nhận trợ cấp thôi việc là khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp sau đây:
– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Sau khi nghỉ việc bao lâu thì có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(Điều 38 Luật Việc làm 2025)
Người lao động đang thử việc mà muốn nghỉ việc thì có phải làm đơn xin nghỉ việc không?
Không, pháp luật không ràng buộc yêu cầu phải nộp đơn xin nghỉ việc cả thử việc và lao động chính thức, mà chỉ yêu cầu về việc báo trước khi kết thúc HĐLĐ, còn thử việc thì tại Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 cho phép linh hoạt không cần báo trước. Hình thức báo trước khi chấm dứt HĐLĐ cũng linh hoạt cụ thể tuỳ quy chế nội bộ công ty, không nhất thiết phải là đơn xin nghỉ việc.
Không trả lương cho lao động thử việc nghỉ việc sẽ xử phạt như thế nào?
Phạt tiền cá nhân từ 5.000.000 đến 50.000.000 đồng, phạt tổ chức 10.000.000 đến 100.000.000 tùy theo số lượng người bị vi phạm nếu không trả lương cho thử việc nghỉ việc. Đồng thời buộc phải trả đủ và phải trả lãi theo ngân hàng (Tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Sau bao lâu thì người lao động nhận được quyết định nghỉ việc?
Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể hay ràng buộc về việc công ty phải ra quyết định nghỉ việc cho người lao động trong thời gian bao lâu. Tuy nhiên, cần sớm ra quyết định nghỉ việc để người lao động làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp, trong thời hạn 03 tháng.
(Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 38 Luật Việc làm 2025)
Công ty có quyền từ chối đơn xin nghỉ việc của người lao động không?
Có, người lao động nộp đơn xin nghỉ việc tức là muốn thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động nên công ty có quyền từ chối. Tuy nhiên, pháp luật cũng cho phép đơn phương từ nguyện vọng vủa NLĐ nếu đáp ứng được thời hạn báo trước hoặc gnhỉ ngay mà không cần ý kiến công ty khi rơi vào các trường hợp như không bố trí đúng việc, không trả lương, bị ngược đãi, quấy rối…, hoặc vì lý do cá nhân hợp pháp mang thai phải nghỉ, đủ tuổi hưu…
(Điều 35 Bộ luật Lao động 2019)
Thời hạn công ty phải thanh toán đầy đủ lương và các khoản khác cho người lao động nghỉ việc là bao nhiêu ngày?
Tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 khi người lao động nghỉ việc thì người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động (trong đó có tiền lương của người lao động) trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Trừ một số trường sau được kéo dài thời hạn nhưng không được quá 30 ngày:
+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Đang mang thai có được tự nghỉ việc không?
Có. Căn cứ Điều 35 và Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 lao động nữ mang thai được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước nếu có xác nhận của cơ sở y tế rằng việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/nguoi-lao-dong-khi-xin-nghi-viec-2026-can-tuan-thu-nhung-quy-dinh-nao-59204.html
Bài viết gợi ý
- Vật này trong nhà là "ổ VI NHỰA", càng dùng càng rước bệnh!
Dưới tác động của nhiệt độ cao, dầu mỡ và hóa chất tẩy rửa, hộp nhựa dùng 1 lần dần xuất hiện những vết nứt siêu nhỏ, là nơi các hạt vi nhựa bắt đầu bong tróc và th�...
- Công ty từng có lợi nhuận lớn nhất sàn chứng khoán báo lãi giảm 99% trong quý 1/2026
- Rắn hổ mang chúa quý hiếm bò vào nhà dân, được thả về rừng
- Cách làm thịt chân giò giả cầy thơm ngon đặc biệt
- Nướng Thịt Bằng Nồi Chiên Không Dầu: Bí Quyết Ngon Chuẩn Vị
- Anh thợ hồ lấy vợ khuyết tật, xúc động nói ‘xin lỗi vì cưới em lúc trắng tay’
- 2 năm, tôi chặn hơn 1.000 số lạ quảng cáo nhưng vẫn bị quấy rối đến 'phát điên'
- Bệnh nhi ở Phú Quốc tử vong do viêm não mô cầu nhóm B







