Hợp đồng lao động ký với người chưa thành niên có bị vô hiệu không và xử lý ra sao?


Theo quy định pháp luật, hợp đồng lao động ký với người chưa thành niên có bị vô hiệu không và xử lý ra sao?

  • Hợp đồng lao động ký với người chưa thành niên có bị vô hiệu không và xử lý ra sao?
  • Nội dung đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn phần bao gồm những gì?
  • Thủ tục yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu như thế nào?

Hợp đồng lao động ký với người chưa thành niên có bị vô hiệu không và xử lý ra sao?

Hợp đồng lao động ký với người chưa thành niên sẽ bị vô hiệu nếu ký sai thẩm quyền hoặc nội dung công việc thuộc danh mục cấm.

Cụ thể, theo Điều 18, Điều 49 và Mục 1 Chương XI Bộ luật Lao động 2019, người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi, theo pháp luật lao động được chia thành 3 nhóm: (1) Dưới 13 tuổi; (2) Từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi; (3) Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi. Mỗi nhóm có điều kiện sử dụng lao động khác nhau.

– Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Người lao động tự mình giao kết hợp đồng nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật, được làm việc, nhưng không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 Bộ luật Lao động 2019

– Từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi: Người sử dụng lao động ký hợp đồng với cả người lao động và người đại diện theo pháp luật của người đó và chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục quy định

– Chưa đủ 13 tuổi: nguyên tắc không được tuyển dụng, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nếu hợp đồng lao động vi phạm các điều kiện trên thì theo quy định hợp đồng lao động sẽ bị xem xét tuyên bố vô hiệu toàn bộ.

Theo Điều 50, 51 Bộ luật Lao động 2019, Điều 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP trong trường hợp này sẽ xử lý như sau:

Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thuộc về Tòa án nhân dân. Sau khi có quyết định của Tòa, hậu quả được xử lý như sau:

Nếu hợp đồng vô hiệu toàn bộ do ký sai thẩm quyền vi phạm nguyên tắc giao kết thì các bên ký lại hợp đồng lao động theo đúng thẩm quyền (có sự đồng ý của người đại diện hoặc để người đại diện cùng ký). Trường hợp không ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động; giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc.

Hợp đồng lao động ký với người chưa thành niên có bị vô hiệu không và xử lý ra sao?

Hợp đồng lao động ký với người chưa thành niên có bị vô hiệu không và xử lý ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn phần bao gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 401 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 va khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn phần phải có các nội dung chính:

– Ngày, tháng, năm làm đơn;

– Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;

– Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;

– Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

– Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);

– Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;

– Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020.

Thủ tục yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu như thế nào?

Thủ tục yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu gồm 6 bước: (1) Chuẩn bị và nộp hồ sơ; (2) Tòa án xem xét đơn; (3) Tòa án gửi thông báo thụ lý đơn; (4) Mở phiên họp; (5) Tòa án đưa ra quyết định; (6) Gửi Quyết định đến các bên.

Cụ thể, theo Điều 402 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thủ tục như sau:

Bước 1: Người yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án có thẩm quyền bao gồm:

– Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự

– Các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. (Ví dụ: hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân,…)

Bước 2: Tòa án xem xét đơn và ra quyết định mở phiên họp

Thời hạn chuẩn bị xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là 10 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

Bước 3: Tòa án có trách nhiệm gửi thông báo thụ lý cho người có đơn yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và Viện kiểm sát cùng cấp.

Bước 4: Mở phiên họp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Bước 5: Tòa án đưa ra quyết định

– Khi xét đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

– Trường hợp chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Bước 6: Gửi Quyết định đến các bên và các cơ quan liên quan

Quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu phải gửi đến người có đơn hoặc văn bản yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cùng cấp trong trường hợp có liên quan đến doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Việt Nam

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/hop-dong-lao-dong-ky-voi-nguoi-chua-thanh-nien-co-bi-vo-hieu-khong-va-xu-ly-ra-sao-59133.html

Để lại một bình luận