Tải về Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mới nhất năm 2026 ở đâu?


Hiện nay, Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mới nhất năm 2026 ở đâu?

  • Tải về Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mới nhất năm 2026 ở đâu?
  • Hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần trong trường hợp nào?
  • Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần có bắt buộc thực hiện thoả thuận sửa đổi, bổ sung hay không?

Tải về Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mới nhất năm 2026 ở đâu?

Hiện nay, Hiện nay không có một mẫu riêng bắt buộc dành riêng cho yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Do đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể tham khảo mẫu Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là Mẫu số 01-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.

Dưới đây là Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mới nhất năm 2026 có dạng:

mau don yeu cau

Tải về >> Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

Tải về Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mới nhất năm 2026 ở đâu?

Tải về Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mới nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần trong trường hợp nào?

Hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần khi thuộc một trong các trường hợp tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019

Cụ thể tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Cụ thể:

Hợp đồng lao động vô hiệu

1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:

a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;

b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;

c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Hợp đồng lao động bị vô hiệu trong các trường hợp sau:

* Hợp đồng vô hiệu toàn bộ khi:

– Toàn bộ nội dung hợp đồng trái pháp luật.

– Người ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền.

– Công việc trong hợp đồng bị pháp luật cấm.

* Hợp đồng vô hiệu từng phần khi:

Nội dung phần đó trái luật nhưng không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần có bắt buộc thực hiện thoả thuận sửa đổi, bổ sung hay không?

Không, theo Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hợp đồng lao động vô hiệu từng phần bắt buộc thực hiện thoả thuận sửa đổi, bổ sung phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật. Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì chấm dứt hợp đồng lao động.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

– Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.

– Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

– Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:

+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;

+ Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

Nguồn Trang : https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tai-ve-mau-don-khoi-kien-yeu-cau-tuyen-bo-hop-dong-lao-dong-vo-hieu-moi-nhat-nam-2026-o-dau-59192.html

Bài viết gợi ý

Để lại một bình luận